PHAY TRỤC VÍT, BÁNH VÍT 4: Phương pháp phay bánh vít

Phương pháp phay bánh vít

Trong sản xuất hiện đại, bánh vít được gia công trên máy đặc biệt theo phương pháp phay lăn răng. Khi không đòi hỏi độ chính xác cao, ta có thể gia công bánh vít trên máy phay ngang vạn năng (hình 1.8) với chuyển động của dao kết hợp với hướng chuyển động lên của bàn máy. Dao phay môđun dạng đĩa được chọn theo môđun m„của răng và có số hiệu 8, đường kính phải tương đương với đường kính của trục vít ăn khớp hoặc lớn hơn hai lần khoảng hở ăn khớp (0.5m). Dao này chỉ nên dùng chủ yếu trong bước phay thô.

 

1 Phay thô

Phôi được lồng trên trục gá, chống giữa mũi tâm của đầu chia và ụ động. Xoay bàn máy xiên một góc p (tức là góc xoắn của trục vít), trong đó chú ý hướng xoay cho đúng, cụ thể là:

  • Bánh vít xoắn trái (trục vít ren phải) thì quay bàn máy ngược chiều kim đồng hồ.
  • Bánh vít xoắn phải (trục vít ren trái) thì quay bàn máy theo chiều kim đồng hồ.

Rà cho dao trùng với tâm phôi. Cho dao cắt vào phôi và từ từ vặn bằng tay nâng bàn máy lên cho đủ chiều sâu (để lại lượng dư 0,2 ~ 0,4mm đê phay tinh). Chiều sâu rãnh chính là chiều cao của răng và cách xác định h = 2,25 mm theo các trị số (hình 1.9).

Sau khi phay xong một rãnh, hạ bàn máy xuống rồi chia độ sang rãnh khác tiếp theo như cách trên, tuần tự cho đến rãnh cuối cùng.

2 Phay tinh (bao hình)

a Nguyên tắc

  • Phôi chuyển động tròn quanh trục chính
  • Dao quay tròn theo hướng trục chính

Hai chuyển động đó xảy ra đồng thời cùng một lúc với tỷ lệ nhất định, sao cho trong cùng một thời gian dao quay kết hợp truyền chuyển động cho phôi quay.

b. Chọn dao phay

Dao phay lăn răng (hình 1.10) thường được chia ra 3 loại:

  • Loại (1) được chế tạo răng liển có độ chính xác cao với môđun m = 1 đến 10.
  • Loại (2) được chế tạo răng liển có độ chính xác thấp với môđun m = 1
    đến 10.
  • Loại (3) được chế tạo răng chắp có độ chính xác cao với môđun m = 8 đến 21.

Loại dao (2) được chế tạo có chiều dài (L) trung bình và chiều dài lớn, còn loại dao (3) thường chế tạo với kích thước trung bình. Ngoài các kích thước cơ bản của dao (du0, d, L) ra còn phải đảm bảo các kích thước khác như đường kính gờ (du và khoảng cách từ đầu của gờ đến mặt đầu của răng (1). Góc trước được chế tạo luôn luôn dương nhằm tăng tuổi bền của dao và chất lượng của bề mặt gia công.

Khi phay bánh vít bằng phương pháp bao hình, dao phay trục vít được lắp trên máy phay nằm vạn năng. Trong trường hợp dao lớn thì lồng vào trục chính, bằng không trục dao lắp trực tiếp vào trục chính máy phay. Dao phay trụ lăn có dạng răng như trục vít và đường kính ngoài xấp xỉ đường kính ngoài của trục vít (kích thước lớn hơn một lượng bằng hai lần khe hở chân răng).

c Tiến hành phay

Phôi vẫn gá chống trên hai mũi tâm nhưng tháo tốc ra để được quay tự do (hoặc để đầu trục chính đầu phân độ chạy lồng không). Xoay bàn máy về vị trí bình thường, điều chỉnh cho dao trùng tâm với tâm phôi và cho răng daơ lọt vào rãnh răng của phôi. Hãm bàn máy ngang và dọc. Cho dao chạy, từ từ nâng bàn máy lên dao phay sẽ vừa cắt thêm vào rãnh răng vừa kéo phôi quay theo. Như vậy các ràng của bánh vít lần lượt được cắt tinh cho đến khi đạt chiều sâu của răng thì ngừng nâng bàn máy, nhưng tiếp tục cho cắt vài vòng nữa để đạt độ nhẵn tốt.

Tiến hành phay bánh vít bằng dao cắt trục vít chủ yếu theo 3 phương pháp (hình 1.11).

  • Tiến dao hướng kính
  • Tiến dao tiếp tuyến
  • Tiến dao theo phương pháp tổ hợp (cả hai phương pháp trên)

2.3 Phay bánh vít bằng phương pháp sử dụng bánh rông lắp ngoài

a. Nguyên tắc

  • Phôi tịnh tiến theo phương thẳng
  • Phôi xoắn theo hướng trục chính

Hai chuyển động đó xảy ra đồng thời cùng một lúc với tỷ lệ nhất định mà trong quá trình tính toán xác định được. Sao cho trong cùng một thời gian phôi tịnh tiến được một khoảng bằng chiều sâu cắt (tương ứng với chiều cao răng) phôi xoắn được một lượng bằng bước xoắn tương ứng. Từ chuyển động tịnh tiến dọc trục của bàn máy kết hợp với bộ bánh răng lắp ngoài truyền chuyển động từ trục vít me đến trục phụ tay quay giúp cho phôi chuyển động quay tròn theo tỷ lệ được xác định. Bộ bánh răng thay thế này phải được tính toán và lắp đặt đúng vị trí.

b Chọn dao phay

Phay bánh vít bằng phương pháp sử dụng bánh răng thay thế, dao phay đĩa môđun được lắp trên trục chính máy phay nằm vạn năng. Dao phay có đường kính ngoài xấp xỉ đường kính ngoài của trục vít (kích thước lớn hơn một lượng bằng hai lần khe hở chân răng). Mặt phẳng của thân dao phải nằm chéo theo hướng xiên của rãnh xoắn để cho mặt cắt của rãnh có biên dạng như lưỡi dao. Đường kính dao xác định bằng đường kính vòng chia lên một lượng 0,2 – 0,3mm, theo công thức sau:

Trong đó: Dp1 – đường kính nguyên bản của trục vít; p – góc xoắn của răng (có thể dùng dao khoét có 1 răng, để thay dao phay đĩa, trong đó dạng răng dao giống dạng răng trục vít).

c Tính toán và lắp bộ bánh răng lắp ngoài khi phay trục vít

  • Yêu cầu:

+ Xác định đúng vị trí giữa bánh chủ động và bánh bị động

+ Hướng xoắn đúng với thiết kế

+ Các bánh răng truyền động êm, nhẹ nhàng.

  • Tính bộ bánh răng lắp ngoài và cách lắp.

Trên hình 1.12 trình bày cách lắp bộ bánh răng thay thế khi phay bánh vít. Đầu chia gá phôi được quay quanh trục thẳng đứng và có bệ bánh răng lắp ngoài truyền chuyến động quay từ vít me bàn máy lên. Nhờ vậy, khi quay tay bàn dao dọc quay, cơ cấu truyền động từ các bánh răng thay thế làm cho phôi vừa tịnh tiến vừa quay tròn, tức là chuyển động lăn.

Bộ bánh răng lắp ngoài được tính chọn theo công thức:

Trong đó:

ms – môđun chếch của bánh vít.
z – số răng thật của bánh vít.

t – bước ren của vit me bàn máy.

N – tỉ số truyền trong đầu chia (thường N = 40).

Ví dụ: Với ms = 5; z = 40; p = 6 mm và N = 40, bộ bánh răng lắp ngoài được chọn như sau:

d Các bước tiến hành phay

  • Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị

Chọn máy phay nằm vạn năng (sử dụng dao phay môđun đĩa). Thử máy kiểm tra độ an toàn về điện, cơ, hệ thống bôi trơn, điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy. Chuẩn bị phôi như: Kiểm tra các kích thước phôi: Đường kính đỉnh răng, số răng, độ đồng tâm giữa mặt trụ và tâm, chiều dài, độ song song và vuông góc giữa các mặt đầu và mặt trụ,…. Đầu chia độ vạn năng có N = 40; các bánh răng thay thế hệ 4, 5; chạc lắp; mâm cặp 3; 4 chấu; dụng cụ lấy tâm: Phấn màu, bàn vạch,… dụng cụ kiểm tra: Thước cặp, dưỡng, trục vít cùng môđun,… Sắp xếp nơi làm việc hợp lý, khoa học.

  • Tính toán các thông sô’ cần thiết.

Các thông số cần thiết được tính toán dựa theo các thông số cho trước như: Đường kính đỉnh răng, môđun, góc xoắn, chiều dài răng, hướng xoắn,., từ đó ta cụ thể bằng việc sử dụng máy nào có bước vít me bao nhiêu, để xác định bước tỷ số truyền của hệ bánh răng lắp ngoài.

  • Gá lắp và điểu chỉnh dao.

Chọn dao phay môđun và số hiệu phù hợp với số răng cần gia công theo z giả thiết. Gá dao trên trục chính, xiết nhẹ, điều chỉnh và siết chặt dao.

  • Gá phôi và lấy tâm.

Gá phôi trên đầu chia với mâm cặp 3; 4 chấu sau khi đã xoay trục chínhmột góc 90°, vuông góc với bàn máy. Dùng phấn màu chà lên bổ mặt phôi vàtiến hành lấy tâm theo phương pháp chia đường tròn thành 2 hoặc 4 phần đều nhau trên đường tròn.

  • Xác định vị trí và tiến hành lắp bộ bánh răng lắp ngoài

Sau khi đã có đầy đủ các thông số của bánh vít ta tiến hành tính toán tỷ số truyền của hệ bánh răng lắp ngoài theo hệ 1 hoặc 5. Xác định chính xác vị trí của các bánh răng và lắp, kiểm tra sự ăn khớp.

  • Xoay bàn máy một góc bằng góc xoắn (đối với trục ngang) và góc nghiêng của đầu dao (đối với trục đứng)
  • Tính và chọn dĩa chia độ cho phù hợp với số răng cần phay

Tính n theo công thức: n = N/Z = 40/Z chọn số vòng chẵn và số lô lẻ đúng vởi số phần cần chia (Z).

  • Chọn tốc độ trục chính và lượng chạy dao

Tra bảng 4.2; 4.3.

  • Tiến hành phay

Cho dao tiến gần phôi, rồi đưa tâm dao trùng với tâm phôi. Dịch chuyển bàn máy dọc cho dao chạm vào phôi. Đánh dấu vị trí, mở máy cho dao quay. Phôi vừa quay vừa tịnh tiến, sẽ bị dao cắt theo một rãnh theo nguyên tắc bao hình. Để cho dao tiếp tục cắt đến hết chiều sâu (chiều cao răng). Ngừng máy, đưa phôi về vị trí ban đầu, chia rãnh khác rồi tiếp tục phay.

  • Chọn phương pháp tiến dao.

Theo hướng tiến dọc

  • Chọn phương pháp phay

Chọn phương pháp phay nghịch

Lưu ý: – Để đảm bảo răng đủ, răng đều, hướng xoắn đúng ta nên vạch dấu số răng trên phôi hoặc tiến hành phay thử nếu đạt độ đều thì phay đúng (Có thể tham khảo các bài trước).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.