PHAY RÃNH XOẮN: Các bước tiến hành phay

3.6 Các bước tiến hành phay

Phay rãnh xoắn như đã nêu ở trên, công việc chủ yếu là chế tạo các dụng cụ cắt bằng các rãnh định hình đều nhau và không đều nhau trên hình trụ. Trình tự công việc gồm các bước sau:

3.6.1 Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị

Chọn máy phay nằm vạn năng (sử dụng dao phay đĩa hoặc dao phay góc kép) và máy phay đứng (sử dụng dao phay trụ). Thử máy kiểm tra độ an toàn về điện, cơ, hệ thống bôi trơn, điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy. Chuẩn bị phôi (kiểm tra các kích thước phôi: Đường kính, chiều dày răng, số rãnh, độ đồng tâm giữa mặt trụ và tâm trục gá, độ song song và vuông góc giữa các mặt,…). Đầu chia độ vạn năng có N = 40; các bánh răng thay thế hệ 4, 5; chạc lắp; mâm cặp 3, 4 chấu; cặp tốc; mũi tâm; dụng cụ lấy tâm: Phấn màu, bàn vạch; dụng cụ kiểm tra: Thước cặp. pan me, dưỡng,… sắp xếp nơi làm việc hợp lý, khoa học.

3.6.2 Tính toán các thông số của rãnh

Các thông số cần thiết được tính toán dựa theo các thông số cho trước như: Đường kính, góc xoắn, bước xoắn, hướng xoắn, số rãnh xoắn,, từ đó ta cụ thể bằng việc sử dụng máy nào có bước vít me bao nhiêu, để xác định bước tỷ số truyền của hệ bánh răng lắp ngoài.

3.6.3 Gá lắp và điều chỉnh dao

Chọn dao phay đĩa, góc kép, dao phay trụ phù hợp với biên dạng rãnh. Gá dao trên trục chính, xiết nhẹ, điều chỉnh và xiết chặt dao.

3.6.4 Gá phôi và (lấy tâm nếu cần)

Gá phôi trên trục gá bằng cặp tốc và sử dụng hai mũi tâm, hoặc mâm cặp 3, 4 chtíu giữa đầu chia và ụ động của máy phay vạn năng. Dùng phấn màu chà lên bề mặt phôi và tiến hành lấy tâm (nếu cần) theo phương pháp chia đường tròn thành 2 hoặc 4 phần đều nhau trên đường tròn.

3.6.5 Tính toán và tiến hành lắp hộ bánh răng lắp ngoài

Sau khi đã có đầy đủ các thông số của rành xoắn ta tiến hành tính toán tỷ số truyền của hệ bánh răng lắp ngoài theo hệ 4 hoặc 5. Xác định chính xác vị trí của các bánh răng và lắp, kiểm tra sự ăn khớp và hướng xoắn (chiều chuyển động giữa bánh răng chủ động và bánh răng bị động).

3.6.6 Xoay bàn máy một góc bằng góc xoăn (đối với trục ngang) và góc
nghiêng của đầu dao (đối với trục đứng)

3.6.7Tính và chọn đĩa chia độ cho phù hợp với số rãnh cần phay

Tính n theo công thức: n =N/Z =40/Z chọn số vòng chẵn và số lô lẻ đúng với số phần cần chia (z) trong trường hợp so rãnh (Z >l). (Nếu trường hợp không chia hết cũng phải tiến hành chia theo các phương pháp khác như: Vi sai hay chia phức tạp).

3.6.8 Chọn tốc độ trục chính và lượng chạy dao

Tra phụ lục

3.6.9 Tiến hành phay

  • Bố trí hai cử giới hạn chạy dao tự động ở bàn dao dọc.
  • Chọn chiều sâu cắt

Cho dao tiến gần phôi rồi đưa tâm dao trùng với tâm phôi. Dịch chuyển bàn máy lên cho dao chạm vào phôi, đưa dao lùi ra nâng bàn máy lên xác định chiều sâu cắt. Sau đó khóa bàn máy ngang và dừng máy. Chiều sâu cắt được chọn phụ thuộc vào tính chất vật liệu gia công và độ chính xác.

  • Chọn phương pháp tiến dao.

Theo hướng tiến dọc

  • Chọn phương pháp phay Theo phương pháp phay nghịch
  • Phay

Cho máy chạy thử chiều xoắn đã chính xác, phù hợp chưa rồi vặn tay quay từ từ cho đến khi dao bắt đầu cắt. sử dụng hệ thống tự động bàn dao dọc. Khi phay xong một rãnh răng, hạ bàn máy xuống một khoảng lớn hơn chiều sâu cát để tránh dao tiếp xúc với chi tiết khi dao về (sự ly khai đai ôc, vít me). Xong mới cho bàn chạy ngược lại cho dao rời khỏi mặt đầu chi tiết. Dừng máy chia độ sang rãnh khác (nếu z >1), rồi tiếp tục phay rãnh mới. Tăng chiều sâu cắt và tiến hành phay cho đến hết kích thước chiều cao.

Lưu ý: – Để đảm bảo răng đủ, răng đều, hướng xoắn dũng ta nên vạch dấu số răng trên phôi hoặc tiến hành phay thử nếu đạt độ đều thì phay đúng.

Phương pháp phay rãnh xoắn (tham khảo bài phay bánh ràng trụ răng nghiêng).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.