Máy Tiện_Máy tiện ren vạn năng_Điều chỉnh động học máy 16K20

Điều chỉnh động học máy 16K20

Máy 16K20 là máy tiện ren vạn năng của Liên Xô chế tạo. Các bộ phận chính của máy gồm: Thân máy; ụ trước trên thân máy lắp hộp tốc độ và trục chính; Ụ động trên băng máy có thể di chuyển trên sống trượt mang mũi tâm hoặc dụng cụ cắt để khoan khoét, doa…; hộp chạy dao để điều chỉnh các chuyển động chạy dao; hộp bàn dao trên băng máy mang bàn dao dọc, bàn dao ngang, bàn dao trên lắp đài dao để điều khiển các hướng chạy dao.

Các đặc tính kĩ thuật của máy: công suất động cơ chính N=10KW; Dmax=400 ; Lmax=710, (hoặc 1000, hoặc 1400); Đường kính lỗ trục chính ϕ52; Số cấp tốc độ trục chính Zn= 22 (n =12.5-1600 vòng/phút); chuỗi lượng chạy dao dọc sd (0.05-2.8) mm/vòng; chuỗi lượng chạy dao ngang sn= (0.025-1.4) mm/vòng; các chuỗi ren gia công được trên máy:

Ren quốc tế         tp = 0.5 112

Ren module        m = 0.5 112

Ren Anh              n = 56 -0.25

Ren pitch            P = 56 0.25

Các truyền dẫn chuyển động của máy (hình 2.3) bao gồm truyền dẫn chuyển động chính và các truyền dẫn chuyển động chạy dao như sau:

Truyền dẫn chuyển động chính: Có cấu trúc truyền dẫn động học được mô tả theo đồ thị vòng quay xích tốc độ (hình 2.4) với đường truyền tốc độ cao

Z1= 21I .32II.24III = 10 và đường truyền tốc độ thấp Z2 = 21I .32II.26III = 12 tạo ra 22 cấp tốc độ quay theo chiều thuận và đường truyền quay ngược trục chính theo xích truyền dẫn sau:

Động cơ n=1460(V/P)-bộ truyền đai (ϕ140,ϕ288) – Trục (I) – các bộ truyền bánh răng trụ( Z56,Z34), hoặc (Z51,Z39) – trục (II)- các bộ truyền bánh răng trụ
(Z29,Z47), hoặc (Z21,Z56), hoặc (Z38,Z38)- trục (III).

Đường truyền tốc độ cao: từ trục (III) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z60,Z48), hoặc (Z30,Z60)- trục chính (VI).

Đường truyền tốc độ thấp: từ trục (III) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z45,Z45) hoặc (Z15,Z60)- trục (IV) – bộ truyền bánh răng trụ (Z18,Z72) – trục (V) – bộ
truyền bánh răng trụ (Z30,Z60) – trục chính (VI).

Đường truyền tốc độ thấp được sử dụng khi tiện các chi tiết có kích thước đường kính lớn, tiện ren bước lớn. Các bộ truyền của truyền dẫn tốc độ thấp còn có chức năng mở rộng phạm vi điều chỉnh của hộp chạy dao tiện ren.

Đường truyền quay ngược: Động cơ n=1460(V/P)-bộ truyền đai (ϕ140,ϕ288) – Trục (I) nối trục (VII) – các bộ truyền bánh răng trụ đảo chiều quay ( Z50,Z24) và
(Z36,Z38) – trục (II)- các bộ truyền bánh răng trụ (Z29,Z47), hoặc (Z21,Z56), hoặc (Z38,Z38)- trục (III) – theo các đường truyền tốc độ cao, tốc độ thấp đến trục chính.

Đường truyền quay ngược được dùng khi tiện các ren lẻ bước, cần phải đảo chiều trục chính giữa các lần chạy dao. Hoặc nghiền, đánh bóng chi tiết trên máy.

Truyền dẫn chuyển động chạy dao: máy có các chuyển động chạy dao tiện ren, chạy dao dọc, chạy dao ngang tạo ra lượng chạy dao vòng. Xích động học chạy dao xác định từ trục chính(VI) đến các cơ cấu kéo chạy dao.

*Chạy dao tiện ren hệ mét: trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ(Z60,Z60)- trục (VIII) – nhóm đảo chiều tiện ren{tiện ren phải(Z30,Z45)} hoặc {tiện ren trái (Z30,Z25,Z45)} – trục (X) – nhóm bánh răng thay thế* – trục (XII) – bộ truyền bánh răng trụ (Z28,Z28) – trục (XIII) – nhóm cơ sở (Z28, Z35), hoặc (Z28,Z28), hoặc (Z30,Z25), hoặc (Z42,Z30) – trục (XIV) nối trục (XV) – nhóm gấp bội (Z18,Z45) hoặc (Z28,Z35) và (Z15,Z48) hoặc (Z35,Z28) – trục (XVII) nối trục (XVIII) – vít me (XXI) – bàn dao dọc.

*Chạy dao tiện ren hệ Anh: trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ(Z60,Z60)- trục (VIII) – nhóm đảo chiều tiện ren{tiện ren phải(Z30,Z45)} hoặc {tiện ren trái (Z30,Z25,Z45)} – trục (X) – nhóm bánh răng thay thế* – trục (XII) – các bộ truyền đảo chiều nhóm cơ sở (Z28,Z28) và (Z38,Z34) – trục (XIV) – nhóm cơ sở (Z35, Z28), hoặc (Z28,Z28), hoặc (Z25,Z30), hoặc (Z30,Z42) – trục (XIII) – bộ truyền bánh răng trụ (Z30,Z33) – trục (XV) – nhóm gấp bội (Z18,Z45) hoặc (Z28,Z35) và (Z15,Z48) hoặc (Z35,Z28)- trục (XVII) nối trục (XVIII) – vít me (XXI) – bàn dao dọc.

*Chạy dao tiện ren bước lớn: trục chính (VI) – bộ truyền bánh răng trụ (Z60,Z30) – trục (V) – bộ truyền bánh răng trụ (Z72,Z18) – trục (IV) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z60, Z15) hoặc (Z45,Z45) – trục (III) – bộ truyền bánh trăng trụ (Z45,Z45) – trục (VIII) – theo các đường truyền chạy dao tiện ren đến vít me dọc – bàn dao dọc.

*Chạy dao tiện trơn: theo đường truyền tiện ren quốc tế đến trục (XVII) – bộ truyền bánh răng trụ (Z23,Z40) và (Z24,Z39)- li hợp siêu việt- trục (XX) bộ truyền bánh trăng trụ (Z28,Z35) – trục (XIX) nối trục (XXII) – Hộp truyền động bàn dao.

Truyền động bàn dao dọc: từ trục (XXII) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z30,Z32,Z32,Z30) – bộ truyền trục vít bánh vít (K4,Z21) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z36,Z41) hoặc đảo chiều chạy dao(Z36,Z41,Z41) và (Z17,Z66) – bộ truyền bánh răng thanh răng (Z10,m3) kéo bàn dao dọc.

Truyền động bàn dao ngang: từ trục (XXII) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z30,Z32,Z32,Z30) – bộ truyền trục vít bánh vít (K4,Z21) – các bộ truyền bánh răng trụ (Z36,Z36) hoặc đảo chiều chạy dao(Z36,Z36,Z36) và (Z34,Z55,Z29,Z16) – vít me kéo bàn dao ngang.

*Chạy dao nhanh: từ động cơ chạy dao nhanh n=1450(V/P)-bộ truyền đai (ϕ127,ϕ85) – Trục (XXII) – hộp truyền động bàn dao đến các bàn dao.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.