Mastercam X7 2D_Kiểu chạy dao Pocket ( Phay dạng hốc)

Kiểu chạy dao Pocke( Phay dạng hốc)

Toolpath, Pocket.

Chọn biên dạng gia công. Trong đường chạy dao Pocket chúng ta có 2 kiểu chọn biên dạng giới hạn vùng gia công.

Trường hợp 1: chọn vùng gia công giới hạn bởi hai biên dạng

Trường hợp 2 : Chọn vùng gia công nằm trong một biên dạng.

Chọn dùng cụ cắt, tốc độ tiến dao và tốc độ trục chính.

Create new tool. Tạo dao mới.

Cut Parameter: thông số điều khiển đường chạy dao.

  • Machining direction Climb: Cắt thuận.
  • Machining direction Conventional: Cắt nghịch.
  • Stock to leave on walls: Để lại lượng dư theo biên dạng XY ( mặt thành).
  • Stock to leave on floors: Để lại lượng dư mặt đáy.
  • Tip comp : Bù đỉnh dao.

Tip: Máy tính tọa độ gia công theo đỉnh dao

Center: Máy tính tọa độ gia công theo tâm dao.

  • Pocket type : Dạng hốc.

Standard : Biên dạng hốc kín

Remachining : Vét lại lượng  dư của các đường dao trước

Open : Biên dạng hốc hở.

Roughing : Thông số gia công thô.

  • Stepover percentage: Bước dịch chuyển dao ( khoảng cách giữa hai đường dao ) tính theo % đường kính dùng cụ.
  • Stepover distance: Bước dịch chuyển dao ( khoảng cách giữa hai đường dao ) tính theo giá trị thực.
  • Roughing angle: Hướng di chuyển dao so với phương X.

Spiral inside to outside: Di chuyển dao cắt từ trong ra ngoài.

Cutting method: Kiểu chạy dao.

Zigzag: Các đường chạy dao ngang qua lại

Constant overlap spiral : Dao di chuyển theo hình xoắn ốc với khoảng cách các đường dao không thay đổi

Parallel spiral : Di chuyên dao theo đường xoắn ốc song song nhau

Parallel spiral, clear corner : Di chuyển dao theo đường xoắn ốc song song với nhau và vét lại các góc.

Morph spiral : Di chuyển dao theo hình xoắn ốc dựa theo biên dạng

Hight speed

One way: cắt theo 1 hướng từ trái sang phải hoặc ngược lại

True spiral: đường chạy dao là những cùng tròn đồng tâm với gốc tọa độ.

Entry motion : Đường xuống dao.

Ramp : Xuống dao theo đường nghiên hợp với mặt phẳng ngang (XY) của phôi một góc < 90o.

Plunge zig angle & Plunge zag angle : Góc xuống dao.

Z clearance : Khoảng cách mặt phôi dao bắt đầu đi nghiêng xuống phôi.

XY clearance : Khoảng cách giữa đường xuống dao với biên dạng

Helix : Xuống dao theo kiểu xoắn ốc.

Plunge angle : Góc xuống dao

Finish: Gia công tinh

  • Pass : Số lần chạy dao gia công tinh
  • Spacing : Bề rộng giữa các đường chạy dao tinh
  • Finish outer boundary : Chạy dao vét lại theo biên dạng.
  • Start finish pass at closest entity : Chỉ chạy dao vét lại biên dạng trong ( trường hợp vùng gia công giới hạng bởi 2 chain, nếu 1 chain sẽ không vét lại biên dạng ).
  • Machine finish passes only at final depth : Chỉ gia công tinh lại tại chiều sâu cuối cùng.
  • Machine finish passes after roughing all pocket : Gia công tinh lại sau khi hoàn tất gia công thô.

Lead in/out: Đường vào/ra dao.

  • Entry : Đường vào dao.
  • Exit : Đường ra dao.
  • Overlap : Khoảng chồng lên giữa điểm đầu và điểm cuối của đường dao ( biên dạng kín )
  • Perpendicular : Đường vào dao vuông góc với biên dạng tại vị trí vào dao.
  • Tangent : Đường vào dao tiếp xúc với biên dạng tại vị trí vào dao.
  • Length : Khoảng cách vào dao theo đường thẳng ( tính bằng % đường kính dao hoặc giá trị thực mm ).
  • Radius : Khoảng cách vào theo cùng tròn ( tính bằng % đường kính dao hoặc giá trị thực mm ).

Depth Cuts: Chiều sâu cắt.

  • Max rough step : Chiều sâu cắt thô lớn nhất
  • Finish Cuts : Số lần cắt tinh
  • Finish step : Chiều sâu cắt tinh.
  • Keep tool down : Không rút dao lên mặt phẳng Retract mà giữa nguyên vị trí dao để cắt bước tiếp theo
  • Depth cut order : Phương pháp cắt cho trường hợp gia công nhiều hốc trong cùng 1 chương trình.

By pocket : Gia công từng hốc (Hoàn tất hốc này đến hốc khác)

By depth : Gia công từ hốc đầu tiên tới hốc cuối cùng cùng một chiều sâu rồi nhất dao lên về hốc đầu tiên cắt chiều sâu tiếp theo.

  • Tapered walls : Gia công thành nghiên.

Linking parameters: Khoảng cách lùi dao và độ sâu cần đạt tới.

  • Retract: Khoảng cách lùi dao theo phương Z
  • Feed plane: Khoảng cách tính từ mặt bắt đầu gia công ( Top of stock) theo chiều dương của phương Z. Từ khoảng cách này dao di chuyển với bước tiến cắt gọt xuống vị trí bắt đầu của chu trình gia công.
  • Top of stock : Vị trí mặt phôi bắt đầu gia công ( tính theo phương Z)
  • Depth : Chiều sâu kết thúc gia công.
  • Absolute : Giá trị tuyệt đối.
  • Incremental : Giá trị tượng đối.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.