Lập trình gia công trên máy tiện CNC

LẬP TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN CNC

9.1. Lập phiếu công nghệ – tính toán.

Trước khi gia công trên máy CNC người lập trình phải dựa vào phiếu nguyên công để lập ra một phiếu có tên gọi là phiếu công nghệ – tính toán. Phiếu này mô tả các bước cần thực hiện để gia công chi tiết trên máy CNC dưới dạng quỹ đạo chuyển động của dụng cụ cắt với tất cả những giải thích cần thiết và những kích thước được tính toán chính xác.

Dựa vào số liệu của phiếu công nghệ-tính toán người lập trình có thể không cần chú ý đến bản vẽ chi tiết mà vẫn lập trình gia công chính xác. cho chi tiết.

Thứ tự lập phiếu công nghệ-tính toán được tiến hành như sau:

1 .Vẽ chi tiết trong hệ toạ độ Đề các, chọn điểm 0 của chi tiết. Nếu gia công chi tiết bằng nhiều dao thì có thể chọn cho mỗi dao một điểm 0.

Contour của phôi và contour của chi tiết phải được thể hiện cùng một tỷ lệ với các kích thước khác khi lập trình.

2. Vẽ ký hiệu và kẹp chặt chi tiết trong đồ gá.

3. Về quỹ đạo chuyển động của tâm dao. Đối với trường hợp gia công bằng nhiều dao thì phải về quỹ đạo chuyển động của từng dao.

4. Đánh số theo thứ tự các điểm cần xác định kích thước của chi tiết, vẽ mũi tên chi hướng chuyển động của dao.

5. Cho biết các điểm kiểm tra, nghĩa là tại các điểm này dao phải dừng để kiểm tra độ chính xác của chương trình. Thông thường các điếm đó được chú ý đến trước bước gia công lần cuối cùng hoặc dừng để thay dao, thay đổi lượng chạy dao, tốc độ cắt,…

6. Trên phiếu cũng cần ghi những thông tin phụ như loại máy, vật liệu gia công, phương pháp kẹp chặt chi tiết, các thông số của dao và chế độ cắt.

9.2. Lập trình gia công chi tiết tròn xoay.

Sau khi đã có phiếu công nghệ-tính toán có thể lập trình gia công chi tiết. Ví dụ, lập trình gia công chi tiết trên hình 9.1. Chương trình được viết như sau:

%LF

N01 G50 X45 Z150

N02 G90 G00 X30 Z140

N03 G01 Z95,5 F85 S800

N04 G96 X58 Z71 S75

N05 G91 G97 Z-ll S410

N06 G90 G10 Z84 X0 B54,3 A+135

N07 G11 G96 B75,3 F45 S75

NO8 B79,3 A+148

N09 G63 Z15 X120 F180

* Giải thích chương trình

%LF: ký hiệu chương trình.

NO1: đặt dao ở điểm 0.

N02: G00 – chạy nhanh tới điểm 1. G90 lập trình với kích thước tuyệt đối; X=30; Z=140 là toạ độ của điểm 1.

N03: GO1 là nội suy đường thẳng với lượng chạy dao F=85 mm/phút và tốc độ quay của trục chính S=800 vòng/phút. Điểm 2 là điểm cuối của lệnh N03 (Z = 95,5).

N04: dao dịch chuyển từ điểm 2 tới điểm 4. Điểm 4 có toạ độ X = 58; Z=71. Tốc độ cắt ở đoạn này s=75 m/phút. Ớ

N04 không cần nhắc lại G01 (nội suy đường thẳng) mà có G96 và S75 chứng tỏ cắt với tốc độ cắt cố định.

N05: G91 cho biết kích thước lập trình theo gia số (tương đối) với z=- 11 (dấu trừ xác định chiều dịch chuyển). Ở đây số vòng quay s= 410 vòng/phút (theo G97).

Từ điểm 5 đến điểm 8 dịch chuyển của dao được lập trình trong

N06: G90 – kích thước tuyệt đối; G10 – nội suy đường thẳng của hành trình chạy nhanh; Z84 và X0 là toạ độ của tâm hệ toạ độ cực (điểm 3); B54.3 là bán kính ứng với điểm 6 là điểm mà dao phải đi tới ; A+135 là góc hợp thành giữa bán kính B và trục z (góc luôn được hợp thành giữa bán kính và các hướng +X và +Z).

N07: dịch chuyển của dao từ điểm 6 tới điểm 7; G1 1 là chạy dao theo đường thẳng; lượng chạy dao F=45mm/phút; G96 cùng với S75 cho biết rằng tại đoạn từ điểm 6 tới điểm 7 thì tốc độ cắt không đổi và s=75m/phút. Điểm 7 có bán kính B75,3 (54,3+21 =75,3mm).

N08: dịch chuyển của dao từ điểm 7 đến điểm 8 với các chức năng như N07. Ở đây bán kính tại điểm 8 là 79,3 mm và góc là 148°.

N09: dịch chuyển của dao từ điểm 8 đến 9. Toạ đô của điểm 9 là z= 15; X=120. Lượng chạy dao F=180 mm/phút. G63 cho biết dao sẽ dừng khi dịch chuyển đến điểm 9.