Creo Parametric 2.0_Creating and Configuring Turning Tools

Close Window          Erase Not Displayed

Turning\Workcells         SOLID_TOOLS.ASM

Bài tập 1:   Xem lại mô hình dao.

 

  1. Chỉ kích hoạt Datum Display types: Plane Display and Csys Display .
  2. Từ thanh công cụ Quick Access, click Open .
  • Nếu cần, Chọn Working Directory từ Common Folders side của hộp thoại File Open.
  • Chọn GRV_062X700.PRT và click Open.
  1. Trong model tree, chọn EXTRUDE 1 feature, nhấp chuột phải, và chọn Edit.
  • Quan sát kích thước mô hình, như hình.

 

  1. Xem lại liên kết mô hình và giá trị kích thước biểu tượng.
  • Chọn Tools tab.
  • Click Relations từ Model Intent group.
  • Lưu ý liên kết, như hình.
  • Liên kết này gán vật liệu vào mô hình dao cũng như mặt và góc cuối. .
  • Trong model tree, chọn EXTRUDE 3 feature.
  • Quan sát biểu tượng kích thước mô hình.
  • Click OK để đóng Hộp thoại Relations.

 

  1. Click Close Từ thanh công cụ Quick Access để quay về mô hình gia công.
  2. Click Cutting Tools từ Machine Tool Setup group để mở Hộp thoại Tools Setup.
  3. Tạo Turn-Grooving tool.
  • Chọn TURN-GROOVING từ danh sách xổ xuống Type.
  • Click File > Open Tool Library > By Copy… trong hộp thoại Tools Setup.
  • Chọn GRV_062X700.PRT và click Open.
  • Click Accept Value cho giá trị Nose_radius.
  • Lưu ý rằng thông số dao được sắp xếp từ mô hình khối, như hình.

 

  1. Hiển thị hình học dao.
  • Trong hộp thoại Tools Setup, click Display Tool .
  • Lưu ý rằng mô hình dao xuất hiện trong cửa sổ riêng.
  • Click Close để đóng cửa sổ hiển thị dao.

 

  1. Chỉnh sửa Settings tab.
  • Chọn Settings tab.
  • Lưu ý rằng số dao được cấu hình tự động là 1.
  • Nhập 1 trong Offset Number.
  • Click Apply để cập nhật thông tin dao.
  • Click Yes để thay đổi mô tả dao.
  • Observe the information trong bảng dao, như hình.
  1. Trong hộp thoại Tools Setup, click Save để lưu dao.
  • Click OK trong hộp thoại Tools Setup.

 

Creating and Using Turning Tool Cutting Data

Bạn có thể sử dụng dữ liệu cắt được lưu trong dao đẻ truyền tỉ lệ tiến dao, tốc độ cắt và chiều sâu của giá trị thông số cắt trong NC sequences.

 

Cutting Data Theory

 

  • Optimize parameter values
  • Data based on:

–  Workpiece material

–  Tool

–  Application

♦   Roughing/finishing

Hình 1 – Cut Data Tab

Creating and Storing Cutting Data

 

  • Two sets of data:

–  Workpiece material list

♦  Mfg_wp_material_list.xml

–  Tool cutting data

♦  tool_name.xml

  • Alternative methods:

–  Material directories

–  Use .tpm tool files

Using Cutting Data

 

  • Copy from Tool
  • Parameter relations
  • Mfg_param_auto_copy_from_ tool configuration

Hình 2 – Resulting Data trong tool_name.xml File

Dữ liệu cắt

 

Bạn có teher tạo dữ liệu cắt cho dao, cho phép bạn cấu hình tỉ lệ tiến dao, tốc độ trục và độ sau vết cắt. dữ lệu này có teher được đưa vào Nguyên công.

Dữ liệu cắt dựa vào vật liệu mà bạn gia công, dao mà bạn sử dụng, và ứng dụng cho cả gia công thô và gia công tinh.

Tạo và lưu dữ liệu cắt

 

Bạn có teher tạo dữ liệu cắt bằng cách xác định vật liệu phôi khác để gia công và bằng cách xác định tiến dao, tốc độ và độ sâu dữ liệu cắt cho mỗi dao.  Trong mỗi file dao, bạn cần xác định dữ liệu cắt khác nhau cho mỗi vật liệu phôi khác nhau.

Bạn cần tạo 2 thiết lập dữ liệu: file .xml liệt kê vật liệu phôi và ssoo file of .xml– loại Dao mà bạn muốn sử dụng.

  • Mfg_wp_material_list .xml – Lưu danh sách vật liệu phôi trong file. Bạn có thể tạo file này từ hộp thoại Operation Setup. Sau đó bạn có thể thêm nhiều vật liệu vào file khi cần.
  • Tool_name.xml – cấu hình tiến dao, tốc độ và độ sâu của dữ liệu cắt trong file. Xác định dữ liệu cắt cho vật liệu phôi.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.