Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Công nghệ CNC / Quỹ đạo dao cắt gia công cnc

Quỹ đạo dao cắt gia công cnc

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Cốt lõi của lập trình CNC bất kỳ là xác định quỹ đạo dao cắt. Quá trình này chií yếu là xác định các chuyển động chạv dao trong quan hệ với chi tiết.

Trong lập-trình GNC, cần đặc biệt chú ỳ đến daọ cắt đang chuyển động xung quanh.chi tiết gia .công; Ngụỵên tắc này áp dụng cho mọi máy công cụ CNC

Yếu tố cốt lõi để hiểu nguyên tắc này là hình dung sự chuyển động của dụng cụ cắt, không phải chuyển động của máy. Sự khác biệt rõ nhất giữa lập trình trung tâm gia công và máy tiện là sự quay của dao cắt và sự quay của chi tiết gia công. Trong cả hai trường hợp,  người lập trình đều phải suy nghĩ về chuyển động của dao cắt xung quanh chi tiết gia công (Hình 5.5).

Quỹ đạo chạy dao đối với mọi dụng cụ gia công biên dạng (profile) luôn luôn xem xét bán kính dao, bằng cách lập trình quỳ đạo khoảng cách tương đương theo tâm bán kính hoặc bằng cách sử dụng sự điều chỉnh bán kính dao cắt. Máy CNC phay hoặc tiện đều cung cấp các tính năng tiêu chuẩn về chuyển động nhanh, nội suy tuyến tính và nội suy vòng. Để tạo ra các quỳ đạo phức tạp, chẳng hạn chuyển động phay ‘xoắn, có thể sử dụng tùy chọn đặc biệt trong bộ diều khiển. Có hai nhóm quỹ đạo chạy dao cơ bản:

Điểm – điểm còn gọi là (theo) vị trí

Liên tục còn gọi là (theo) biên dạng

Chạy dao theo vị trí được dùng cho các gia công vị trí điểm, chẳng hạn khoan, chuôt, tarô ren và các nguyên công tương tự, chạy dao theo biên dạng tạo ra biên dạng. Trong cả hai trường hợp, dữ liệu lập trình quy chiếu theo vị trí của dao cắt khi hoàn tất một chuyển động xác định. Vị trí này được gọi là vị trí đích của dao căt. (Hình 5.6).

Các vị trí bắt đầu và kết thúc của biên dạng đều được ghi rõ và là vị trí cho từng thay đổi biên dạng. Vị trí đích được gọi là điểm thay đổi biên dạng, cần được tính toán. Thứ tự các vị trí đích trong chương trình là rất quan trọng. Điều đó có nghĩa là vị trí 1 của dao cắt là vị trí đích bắt dầu ở điểm Start, vị trí 2 là đích bắt đầu ở điểm 1, vị trí 3 là đích từ vị trí 2,… cho đến khi đạt đến vị trí End. Nếu biên dạng là nguyên công phay, các đích được tính theo trục X và trục Y. Trong gia công tiện, chúng sẽ là các tọa độ X và z.

Hầu hết các gia công biên dạng đều đòi hỏi ít nhất hai chuyển động dao cắt, ví dụ gia công thô và gia công tinh. Một phần trong lập trình là phân biệt lượng gia công thô. Khi lập trình các chuyển động không cắt gọt cũng cần chú ý như với chuyển động cắt gọt. Trọng tâm là giảm đến mức thấp nhât các chuyển động nhanh (không cắt gọt) của dao cắt và bảo đảm các khoảng hở an toàn.

Định mức công suất máy

Máy dụng cụ được phân loại theo công suất, lượng cắt lớn đòi hỏi công suất cao và ngược lại. Chiều sâu hoặc chiều rộng cắt quá lớn có thể làm gãy dao hoặc đứng máy. Các trường hợp đó là không thể chấp nhận và cần phải ngăn chặn. Đặc tính kỹ thuật máy CNC cho biết công suất động cơ ở trục máy, được tính theo kW (kilowatt) hoặc Horsepower (mã lực). Các công thức được dùng để tính công suất, tính lượng cắt gọt, hệ sô’ mòn dao, chế độ cắt,… công thức chuyển đổi giữa kw và HP (dựa trên đơn vị 1 HP = 550 foot — pounds per second – ft. lbs/s)

1 kW = 1.344 HP

HP = 0.746 kW

Chất làm nguội và bôi trơn

Khi- dao cắt tiếp xúc với vật liệu (phôi) trong thời gian đủ dài, sẽ phát sinh lượng nhiệt khá lớn. Lưỡi cắt bị quá nhiệt, mòn dần và có thể bị mẻ hoặc gãy. Để tránh các khả năng này cần sử dụng chất làm nguội thích hợp.

Dầu hòa tan trong nước là chất làm nguội phố biến nhất, chất làm nguội được pha trộn hợp lý sẽ giải nhiệt từ lưỡi cắt đồng thời có tác dụng như chất bôi trơn. Công dụng chính của bôi trơn là làm giảm ma sát và giúp sự cắt gọt trở nên dễ dàng hơn. Dòng chất làm nguội phải hướng đến lưỡi cắt, với ống mềm hoặe thông qua lỗ dẫn chất làm nguội trong dụng cụ cắt.

Không được dùng nước thuần túy làm chất làm nguội, do có thề gây hư hại nghiêm trọng cho máy   cống cụ.

Dụng cụ cắt bằng hợp kim gốm (cermet) thường được lập trình khô, không dùng chất làm nguội. Một số loại gang đúc không đòi hỏi dòng chất lỏng làm nguội, nhưng có thể dùng dầu ở dạng phun sương hoặc thổi không khí. Các chức năng làm nguội thay đổi tùy theo máy, do đó cần xem kỹ sổ tay hướng dẫn sử dụng máy.

Dòng chất làm nguội có thể được dùng để làm nguội chi tiết do đó đạt được dung sai tốt hơn. Ngoài ra chất làm nguội còn giúp đẩy phôi ra xa khu vực cắt, đặc biệt khi gia công lỗ sâu hoặc các hốc lõm.

Chất làm nguội liên quan đến lập trình CNC là.xác định thời điểm cung cấp chất làm nguội trong chương trình. Lệnh M08 trong chương trình chỉ kích hoạt động cơ bơm chất làm nguội, bạn cần bảo đảm chất làm nguội thực sự đi đến lười cắt trước khi tiếp xúc với chi tiết gia công. Sự lập trình sớm cho chất làm nguội thường tốt hơn là trễ.

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412