Home / Chất lượng / Phương pháp và thiết bị kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo phần 2

Phương pháp và thiết bị kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo phần 2

Khối đo góc kết hợp/ căn mẫu góc  (Combination Angle Gauges/ Angle Gauge Blocks, 組合角度塊規, 組み合わせ角度ブロック)

Bộ khối đo góc kết hợp nguyên bản ban đầu được phát minh vào năm 1939, bởi Tiến sĩ G.A. Tomlinson của NPL (The National Physical Laboratory -UK). Hiện tại, loại dụng cụ đo này thường bao gồm một phạm vi đo cụ thể của từng khối đo riêng biệt, chúng có thể được sử dụng cùng với một khối vuông và một cạnh thẳng song song (xem hình 1.5.3a).

Hình 1.5.3a: Bộ khối đo góc kết hợp, loại 9 khối/ bộ, 12 khối/ bộ và 15 khối/ bộ – Đây là các loại phổ biến vừa dùng để điểm tra/ xác nhận/ hiệu chuẩn các dụng cụ, thiết bị đo lường, vừa dùng để căn chỉnh đồ gá, máy móc trong quá trình lắp đặt, định vị, gia công. Check πορνο.tv free sex.

Hình 1.5.3b: Bộ khối đo góc kết hợp bao gồm:

Đơn vị khối đo góc: Độ chính xác – độ tin cậy:
Kích thước Độ phẳng bề mặt Góc độ
0.05 minutes

0.10 minutes

0.30 minutes

0. 50 minutes

1 minutes

3 minutes

9 minutes

27 minutes

1 degree

9 degrees

27 degrees

41 degrees

Precision square – khối vuông chính xác

Straight edge – cạnh thẳng

 

 

 

 

 

 

0.2μm

 

 

 

 

 

 

±2 secs of arc

Chú thích:

1secs = 1arcseconds = 1’’=  1/60 arcminutes = 1/60 minutes = 1/60 min  =  1/3600º

 

Hình 1.5.3c: Cách sắp xếp các khối đo góc kết hợp để tạo góc độ mong muốn

Với sự sắp xếp cụ thể này của một bộ khối đo góc gồm 15 mảnh, chúng có thể thiết lập bất kỳ góc nào đến gần nhất ±2secs of arc (2secs = 2arcseconds = 2’’= 1/1800º). (ví dụ, xem hình 1.5.3b, c). Theo một cách giống với các khối đo chuẩn thì các khối đo góc kết hợp chất lượng cao này củng được tạo ra theo các kích thước góc đã chỉ định sẵn.

Thông thường, các khối đo góc này được làm bằng thép hợp kim cứng sau đó được xử lý một cách cẩn thận để đảm bảo tính toàn vẹn, ổn định nhằm đảm bảo tính bền vững (độ bền, tuổi thọ) về độ chính xác góc của chúng. Các bề mặt đo thực tế trước đây được mài giũa và đánh bóng với độ chính xác và độ phẳng cao, tương tự như các khối đo chuẩn.

Các khối đo góc này khoảng dài 75 mm và rộng 15 mm, với các mặt của chúng được mài bóng trong phạm vi khoảng 0.2µm và có dung sai góc bao gồm ± 2 secs giữa hai mặt. Hiệu chuẩn khối đo góc bằng giao thoa kế bởi kỹ thuật giao thoa, có thể đạt độ tin cậy và độ chính xác tới ~ 0.1s của arc (0.1 arcseconds)  trong phép đo góc.

Người ta thường giả định rằng các khối đo góc này có độ phẳng cao trên bề mặt làm việc của chúng. Thông thường, giao thoa kế đo chiều dài thường được sử dụng cho các mục đích hiệu chuẩn như vậy và khối đo góc – theo thử nghiệm – được siết chặt một cách cẩn thận trên trục lăn. Khi xem qua thị kính của thiết bị đo, các mẫu giao thoa được nhìn thấy bao gồm các vân giao thoa thẳng, song song và cách đều nhau. Tuy nhiên, do góc giữa các bề mặt, bước sóng của hai bộ vân giao thoa sẽ khác nhau, vì vậy, với các tính toán phù hợp, có thể tìm thấy sự khác biệt này, bằng cách cho phép hiệu chuẩn cần thiết để đạt được độ tin cậy và chính xác cao.

1.5.4 Đa giác chính xác (Precision Polygons, 精密多面稜規)

Đối với hầu hết các yêu cầu đo lường thông thường, một kỹ thuật phân chia vòng tròn tin cậy và chính xác tối ưu đó là bằng cách sử dụng đa giác chính xác. Kỹ thuật này cũng có thể được sử dụng để hiệu chuẩn các thang chia vòng tròn cho các loại dụng cụ thiết bị khác. Như với các vòng tròn dùng cho thiết bị phân chia góc độ (đầu chia độ, bàn chia độ, xem hình 1.5.4a), các vòng tròn trên các bàn quay, xem hình 1.5.4b.

Trong các phiên bản trước của đa giác chính xác, nó thường bao gồm một miếng thép hợp kim cứng và ổn định phù hợp, xem hình 1.5.4c, có một số mặt phản xạ phẳng và được đánh bóng sáng phản chiếu. Những mặt phản xạ này thường được gia công sau đó được mài bóng phẳng trong phạm vi 0.0001 mm. Các bề mặt của chúng, hoặc các khía cạnh (đường viền, mép vát cạnh) như chúng cũng được hiển thị, thường chính xác bằng với các phần được phân chia và cách đều nhau trong  một vòng tròn. Nhiều đa giác chính xác ngày nay được sản xuất từ silica nóng chảy-hợp nhất, với lớp phủ bảo vệ đặc biệt bằn nhôm, có thể nhìn thấy bên dưới hình 1.5.4d.

 

Hình 1.5.4a thiết bị phân chia góc độ (đầu chia độ/ ụ phân độ, Indexing head/ Dividing head, インデックスヘッド/ 度分割ヘッド, 分度盘/分度头)

Hình 1.5.4b. Bàn quay hay còn gọi là bàn xoay (Rotary table, ロータリーテーブル, 转台/ 轉台)

Hình 1.5.4c. Đa giác gương (Mirror polygon) có độ rộng góc tích lũy +16,3 / – 5,9 giây cung (Ø300mm)

Hình 1.5.4d. Đa giác chính xác được sản xuất từ silica nóng chảy-hợp nhất, với lớp phủ bảo vệ đặc biệt bằn nhôm

Đa giác chính xác bằng kim loại lớn nhất được hiển thị trong Hình 1.5.4c, thường có 72 mặt gồm các góc trong khoảng cách 5 °. Tuy nhiên, thông thường, một đa giác chính xác điển hình có thể có 12 cạnh trong khoảng 30 °, phù hợp với hầu hết các loại công việc kiểm tra / xác nhận / hiệu chuẩn. Các đa giác này thường có các mặt đẳng giác (đều góc), nhưng đối với các góc không đều nhau thì cũng có mục đích đặc biệt nhất định quy ước bởi nhà sản xuất.

Đa giác chính xác thường được làm dày 15 mm và phẳng ngang 75, với một lỗ định vị trung tâm với các lỗ nhỏ hơn cho mục đích gắn kết. Trong thực tế, người thao tác trước khi lắp đặt để sử dụng thì sẽ chú trọng thao tác định tâm đa giác, bởi vì thao tác này đảm bảo rằng khi hoạt động, thiết bị có thể tránh bất kỳ lỗi lưu xuất tiềm ẩn nào do các biến thể (sai số) của dạng đa giác gây ra. Một đặc tính, phương pháp điều chỉnh (ví dụ: cách nhận biết và khắc phục lỗi của mỗi khuôn mặt đa giác) thường được cung cấp bởi nhà sản xuất. Để thuận tiện cho việc xử lý, thông thường kích thước tổng thể tối đa của các đa giác chính xác không được vượt quá giá trị lý tưởng là ∅300 mm. Xem hình 1.5.4c