Home / Uncategorized / Phương Pháp Căn Chỉnh Trong Cắt Dây

Phương Pháp Căn Chỉnh Trong Cắt Dây

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Để quyết định chất lượng và tính chính xác sản phẩm bắt buọc người đứng máy cắt dây phải nắm được các phương pháp căn chỉnh.
Nếu căn chỉnh đúng, tốc độ cắt đạt được kỳ vọng trong lúc bè mặt cắt cũng như kích thước sản phẩm vẫn giứ đúng được yêu cầu chính xác

1.2. sau khi ấn Enter, nút mũi tên căn chỉnh, nút cách để về 0(đơn vị: μ )
3. Ấn liên tục 3 lần Enter mới có thể thay đổi.
Cài đặt tham số Process:
Trở lại  0 sec –1. lựa chọn trở lại đoản mạch.
Làm sạch góc 0sec –2.  lựa chọn thời gian làm sạch góc( chú ý 7).
Tự động dừng On – 3. Cài đặt On hoặc Off tự động dừng máy ( chú ý8).
Chú ý1: Phương pháp bù: Bám phương hướng trước cắt , hướng dây môlít đen nghiêng bên phải lấy bù +, không cần thêm chuyển tiếp tròn, nhưng cần kép kín hình vẽ. Nếu khi lập trình đã có bù dây môlítđen dịch chuyển nghiêng thì ở đây không cần bù ,nên cài là 0.
Chú ý 2: Cài đặt độ côn tham khảo mục 1 gia công mô phỏngChú ý 3: Limit giới hạn tốc độ là phòng tránh khi tấm đẩy di chuyển tốc độ cao làm tốc độ bước vào máy điện quá nhanh dẫn tới mất bước. Các máy không cùng model có giá trị giới hạn tốc độ không giống, có thể thông qua thực tiễn để có được. Sau khi cài đặt giá trị giới hạn tốc độ không nên tùy tiện thay đổi. Speed tốc độ là tốc độ cấp vào lớn nhất khi tấm đẩy thực tế hoạt động, cài đặt tốc độ phù hợp kết hợp với điều chỉnh biến tần (V.F) có thể theo sát cắt ổn định, vật cắt càng dày tốc độ bước vào của nó càng cần nhỏ, trong quá trình gia công có thể điều chỉnh.
Chú ý 4: Khoảng cách bước là phương pháp hoạt động bước vào máy điện, Đối với mỗi loại model máy mà nói, khoảng cách bước là có định . đã qua cài đặt không thể tùy tiện thay đổi, nếu không sẽ làm báo lỗi vật cắt. Cho nên , để bảo vệ, cần ấn 3 lần nút trở lại máy mới có thể sửa.
Chú ý 5: Sau khi ấn nút trở về máy, ấn nút mũi tên lên xuống trái phải, có thể di chuyển tấm đẩy X,Y,U,V, Ấn một cái đi một bước( dùng để sửa chữa), ấn giữ thì liên tục di chuyển( dùng để căn chỉnh vật cắt).
Nếu sau khi ấn nút trở lại máy nhập trị số, mở cao tần, cấp vào, trị số đó có thể làm thành chỉ lệnh trực tuyến tiến hành cắt.
Chú ý 6: Lựa chọn trở lại đoản mạch, mối lần ấn nút trở lại máy tăng thêm 5 giây( sec) Lớn nhất là 35 giây . thời gian đó là đoản mạch sau khi phát sinh bao nhiêu giây sẽ tự động nhập trở lại, sau khi hủy bỏ đoản mạch lập tức khôi phục tiến lên. Liên tục trở lại 1 phút mà đoản mạch chưa được loại trừ thì tự động cảnh báo dừng máy. Khi cài đặt 0 sec(0 giây) là trở lại thủ công, tức là khi đoản mạch cần nhân viên thao tác nhập trở lại, sau khi loại trừ đoản mạch xong nhân viên thao tác lại khôi phục tiến lên. Nếu sau khi phát sinh đoản mạch liên tục 1 phút không có người can thiệp thì sẽ tự động cảnh báo dừng máy.
Chú ý 7: Sau khi hàon thành gia công mỗi đoạn chỉ lệnh thời gian dừng lưu cao tần, dùng làm sạch góc, lựa chọn thời gian làm sạch góc, cài đặt là 0sec( 0 giây) là không có chức năng làm sạch góc, mối lần ấn trở lại máy tăng thêm 1 giây , lớn nhất là 15 giây.
Chú ý 8: Cài đặt tự động dừng máy, ấn nút trở lại máy lựa chọn On hoặc OFF chức năng tự động dừng máy.
3.4. Cài đặt xong các tham sốấn ESC đẻ thoát ra, ấn F1 hiển thị bắt đầu đoạn 1,  biểu thị bắt đầu cắt từ đoạn thứ nhất.( nếu muốn cắt từ đoạn thứ N thì cần phải dùng nút xóa xóa chữ 1, sau đó nhập vào chữ số N). Lại ấn nút trở lại máyhiển thị điểm cuối đoạn XX( cũng như vậy , nếu muốn kết thúc ở đoạn thứ M thì dùng nút xóa xóa XX, sau đó nhập chữ số M), lại ấn nút trở lại máy.
3.5. Ấn F12 để khóa cấp vào( menu cấp vào nền lam biến thành xanh lá cây nhạt, lại ấn F12, thì màu xanh lá cây nhạt biến thành màu lam, lới lỏng cấp vào) , ấn F10 lựa chọn tự động( menu nền xanh lá cây nhạt là tự động, lại ấn F10 , từ xanh lá cây nhạt thành xanh lam băng thủ công) ,ấn F11 mở cao tần, bắt đầu cắt( lại ấn F11 là tắt cao tần).
3.6. Xử lý các tình huống trong quá trình cắt:
A, Bám sát không ổn định:
Sau khi ấn F3 , dùng nút mũi tên trái phải điều chỉnh giá trị biến tần( V.F), đến lúc bám sát ổn định là được. Khi cắt vật có độ dày bám sát sẽ khó điều chỉnh. có thể sau khi điều chỉnh giá trị tốc độ bước vào phù hợp lại tiến hành điều chỉnhcho đên skhi bám sát ổn định là được. sau khi hoàn thành điều chỉnh ấn ESC để thoát ra.
B, Trở lại đoản mạch
 Khi phát sinh đoản mạch, nếu cài đặt tham số tự động trở lại, sau số phút đó( láy cài đặt số để định), thì hệ thống sẽ tự động trở lại , sau khi triệt tiêu đoản mạch tự động khôi phục tiến lên. Sau khi liên tục trở lại 1 phút đoản mạch vẫn chưa bị loại bỏ thì tự động cảnh báo dừng máy.
Nếu tham số cài đặt là trở lại thủ công thì cần người thao tác xử lý: trước hết là ấn nút cách, ấn B để nhập trở lại. Sau khi đoản mạch được loại bỏ, ấn nút cách lại ấn nút F khôi phục tiến lên. Nếu Nếu thời gian đoản mạch liên tục sau một phút mà người không xử lý thì tự động cảnh báo dừng máy.
C, Tạm dừng tạm thời
Ấn nút cách tậm dừng, ấn C khôi phục gia công.
D, Cài đặt doạn cắt hết tạm dừng, ấn nút F là được, lại ấn nút F để hủy bỏ.
E, Mất điện giữ chừng:
Khi cắt giữa chừng mất điện, hệ thống tự động bảo vệ dữ liệu, Sau khi có điện trở lại, hệ thống tự động khôi phục trạng thái hoạt động của cách máy trước khi mất điện. Trước tiên tự động nhập hình vẽ máy số 1, khi đó ấn C, F11 là có thể khôi phục gia công.
F, Đứt dây giữa chừng
ấn nút cách, lại ấn W, Y, F11, F10, tấm đẩy sẽ tự động trở lại khởi điểm gia công.
G, Thoát khỏi gia công:
Sau khi kết thúc gia công, ấn E, ESC thoát khỏi gia công trở về menu chủ, đang gia công ấn nút cách, lại ấn E, ESC  cũng có thể thoát khỏi gia công. Sau khi thoát khỏi muốn khôi phục, từ menu chủ ấn [ctrl] thêm W( máy số 1), đối với máy số2 ấn [ctrl] thêm O, máy thứ 3 ấn [ctrl]thêm R, máy số 4 ấn [ctrl] thêm K.
3.7. Cắt ngược hướng
Sau khi đứt dây trong quá trình cắt, có thể sử dụng cắt ngược hướng, như vậy một mặt tránh việc cắt lại, tiết kiệm thời gian, mặt khác tránh được do cắt lại mà dẫn tới độ bóng và độ chính xác giảm. phương pháp thao tác: trên menu chủ lựa chọn gia công, ấn nút trở lại máy, C, sau khi điều chỉnh nhập chỉ lệnh ấn F2, nút trở lại máy,lại ấn nút trở lại máy, khóa cấp vào, lựa chọn tự động, mở cao tần là có thể tiến hành cắt.
3.8 Tự động đối tâm
Trong menu chủ, lựa chọn gia công, ấn nút trở lại máy, lại ấn F, F1 thì tự động tìm trung tâm lỗ tròn và lỗ vuông, sau khi hoàn thành sẽ hiển thị hành trình X,Y và bán kính lỗ tròn. Ấn Enter thêm nút mũi tên thì dừng sau khi chạm biên, sau khi dừng hiển thị hành trình X,Y.
4. Lập trình
Hệ thống này cung cấp hai hệ thống lập trình tự động là lập trình logic ( lập trình hội thoại) và lập trình sơ đồ, thao tác cụ thể tham khảo sách hướng dẫn sử dụng (  kèm theo riêng). Có hai điểm cần phải chú ý:
4.1. Khi lập trình đĩa lưu dữ liệu và đĩa lưu trình tự , chỉ là dữ liệu hình vẽ XX. DAT và dữ liệu XX .3B chỉ lệnh 3B lưu vào trong đĩa ảo, mà đĩa ảo khi tắt máy hoặc sau khi khôi phục thì không bảo lưu, cho nên cần phải lưu các dữ liệu này   vào kho hình vẽ hoặc ổ cứng, đĩa mềm, phương pháp: lập trình xong thoát ra, trở lại menu chủ, ấn F, có thể nhìn thấy dữ liệu hình vẽ và dữ liệu chỉ lệnh 3B vừa lập  trình. di con trỏ đến dữ liệu đó , ấn F3, lại chọn kho hình vẽ, hoặc ổ cứng , đĩa mềm, ấn nút trở lại máy là được .
4.2. Khi lập trình, Nếu muốn lôi các dữ liệu hình vẽ ( XX.DAT) đã lưu trong kho  hình vẽ, hoặc ổ cứng , đĩa mềm để dùng. trước hết để dữ liệu hình vẽ đó điều chỉnh nhập vào đĩa ảo.
5. Chuyển đổi quy cách:
Trong menu chủ ấn nút T chèn vào đĩa từ có dữ liệu quy cách DXF hoặc G, lại theo gợi ý thao tác là được. Dữ liệu DXF bắt buộc là quy cách DXF của AutoCAD. khi có số đoạn lớn hơn 500, dữ liệu DAT tự động fen thành nhiều dữ liệu.Người sử dụng có thể dùng đầu nối dữ liệu của lập trình sơ đồ Towedm để trực tiếp đọc nhập dữ liệu quy cách DXF, không có giới hạn số đoạn, cũng có thể hỗ trợ phiên bản R14 và R2000 của AutoCAD. Đề nghị tham khảo mục 1.1 chương sau( HDSD hệ thống lập trình cắt dây Towedm).
6. Ứng dụng mạng:
Hệ thống này có chức năng mạng,người sử dụng có điều kiện có thể thiết lập  mạng cục bộ, có thể liên kết máy tính thiết kế khuôn và điều khiển máy lại, dữ liệu sản xuất thiết kế khuôn có thể thông qua mạng truyền tới máy tính điều khiển máy tiến hành gia công.
ghi chú: Ứng dụng của mạng là chọn hạng mục, người sử dụng có nhu cầu đề xuất yêu cầu mới lắp thêm chức năng này.
* VD1: Cắt biến côn
Khi cắt biến côn, cần phải đưa ra trình tự dữ liệu 3B cần cắt, căn cứ vào yêu cầu thực tế, trước trình tự 3B tương ứng nhập vào góc độ côn, lấy hình vẽ phải làm ví dụ( thiết kế đã lập trình lưu trong kho hình vẽ):
a. Trong menu chủ ấn nút F rồi ấn trở lại máy, điều ra dữ liệu trong kho hình vẽ WS-C, di con trỏ đến dữ liệu 3B cần cắt, ấn trở về máy thì hiển thị trình tự 3B:
N1: BBB5000GXL3
N2: BBB 5000GYL4
N3: BBB10000GXL3
N4: BBB10000GYL2
N5: BBB10000GXL1
N6: BBB5000GYL4
N7: BBB5000GXL1
b. Giả sử góc độ côn của đoạn 2,3 là 2 độ
Di con trỏ đến trước N2: , ấn trở lại máy, nhập vào DEG=2
Giả sử góc độ côn của đoạn 4 là 5 độ
Đưa con trỏ đến trước N4: , ấn trở lại máy , nhập vào DEG=5
Giả sử góc độ côn của đoạn 5 là 0 độ
Di con trỏ đến trước N5: , ấn nút trơ lại máy, nhập vào DEG=0
Độ côn đoạn 6 và độ côn đoạn 2 giống nhau.
Di con trỏ đến trước N6:, ấn nút trở lại máy, nhập vào DEG=2
Thì:
N1: BBB5000GXL3
DEG=2
N2: BBB 5000GYL4
N3: BBB10000GXL3
DEG=4
N4: BBB10000GYL2
DEG=0
N5: BBB10000GXL1
DEG=2
N6: BBB5000GYL4
N7: BBB5000GXL1
c. Sau khi cài đặt góc độ côn thay đổi xong , ấn F3 trở lại máy , lưu lại chỉ lệnh 3B. Ấn nút ESC thoát ra, thì có thể tiến hành cắt biến côn. Thông qua cắt mô phỏng, hiển thị hình vẽ biến côn, người đọc có thể thể nghiệm thao tác cắt biến côn sâu hơn.Khi cắt góc độ côn  chèn trong trình tự 3B, cùng góc độ côn trong tham số F3 tăng tương đương .Do đó, khi cắt biến côn , góc độ côn trong tham số F3 thường cài đặt là 0.
Chú ý: Dùng phương pháp cắt dị hình trên dưới cũng có thể tiến hành cắt biến côn, đối với hình vẽ mặt trên dưới của vật biến côn lập trình phân biệt, tạo ra hai loại dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới, thì có thể dùng phương pháp cắt dị hình để tiến hành cắt biến côn.

* VD2: Cắt dị hình trên dưới
Cắt dị hình trên dưới cần lập trình phân biệt hình vẽ mặt trên dưới của vật cắt, tạo ra hai dữ liệu chỉ lệnh 3B, lưu trong kho hình vẽ. Lấy hình vẽ bên phải làm ví dụ: cài đặt hình tròn là hình vẽ mặt trên vật cắt , hình lục giác là hình vẽ mặt dưới vật cắt, Dữ liệu chỉ lệnh 3B của nó đã lưu trong kho hình vẽ.( hoặc đĩa cứng , đĩa mềm).
(1). Trước tiên điều chỉnh nhập dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ mặt dưới.
(2). Ấn F3,G nhập vào menu cài đặt tham số độ côn.
(3). Con trỏ di đến dữ liệu dị vật File2, ấn nút trở lại máy, lại di con trỏ đến dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ mặt trên, ấn nút trở lại máy, lại ấn ESC thoát ra, sẽ hiển thị lặp thêm hai hình vẽ mặt trên dưới.
(4). ấn F1, trở lại máy, lại ấn trở lại máy, bắt đầu cắt mô phỏng.
Chú ý:
Khi số đoạn chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới tương đồng, chỉ lệnh mỗi đoạn của hình vẽ trên dưới  bắt đầu đồng bộ, kết thúc đồng bộ, Khi mỗi đoạn chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới không tương đồng, cần khi lập trình đối với hình vẽ số đoạn chỉ lệnh nhỏ tiến hành phân đoạn, làm số đoạn chỉ lệnh hình vẽ trên dưới tương đồng, vị trí đối ứng của nó có thể căn cứ vào yêu cầu để xác định( như hình vẽ phải). Khi gia công dị hình trên dưới, nhất định phải từ một khởi điểm của hình vẽ trên dưới để gia công. Mà phương hướng gia công của hình vẽ trên dưới phải tương đồng, không thể hướng gia công của một hình thuận chiều kim đồng hồ, một hình ngược chiều kim đồng hồ . Khi kết thúc cắt mô phỏng dị vật trên dưới, cần phải chú ý đến giá trị hành trình lớn nhất Umax, Vmax của trục UV(Hình vẽ có hiển thị) xem có vượt quá hành trình lớn nhất thực tế trục UV của máy.Nếu vượt quá thì phải sửa kích thước hình vẽ cài đặt lại hoặc điều chỉnh thấp độ cao giá dây, làm cho sau  khi kết thúc cắt mô phỏng trị số của Umax, Vmax không vượt quá hành trình lớn nhất trục UV của máy  là có thể tiến hành cắt chính thức.
Thông thường, Hình vẽ giống nhau và góc độ giống nhau, độ cao giá dây càng thấp thì hành trình trục UV càng nhỏ.
( Hình vẽ1) phương ấn độ côn tấm đẩy nhỏ
Hình trên là hình thức kết cấuđộ côn kiểu tấm đẩy nhỏ, đối với kết cấu độ cấu kiểu đòn bẩy( kiểu cánh tay đòn, kiểu đòn lắc), Độ cao nền mặt chuẩn( BASE) cần tính toán từ khởi điểm đòn bẩy( tức là điểm đỡ lắc, đối với kiểu tấm đẩy nhỏ, điểm dỡ lắc cũng là điểm trung tâm bánh dẫn dưới), khoảng cách giá dây( HIGHT) là khoảng cáchđiểm đòn bẩy đến trung tâm bánh dẫn trên. Thì trong menu cài đặt độ côn:
Base – độ cao mặt nền chuẩn: độ cao mặt kích thước, là khoảng cách mặt kích thước điểm đỡ lắc( thông thường là mặt dụng cụ kẹp ngang)
Hight – khoảng cách giữa trung tâm bánh dẫn trên và điểm đỡ lắc.
Width- Độ dày vật: độ dày vật cắt.
Tính chính xác cuae ba tham số nêu trên rất quan trọng đối với độ chính xác gia công độ côn, đặc biệt là khi cắt dị vật trên dưới .Có liên quan thế nào đến độ chính xác của Base  và Height , đề nghị tham khỏa mục 1 ghi chú 6 của cắt mô phỏng.
IV. MẠNG ỨNG DỤNG( PHẦN LỰA CHỌN)
V. SƠ ĐỒ NGHUYÊN LÝ VÀ SƠ ĐỒ TIẾP TUYẾN HỆ THỐNG

1. Dắc cắm nối thể đầu nối điều khiển số                                 Công tắc
XA      XB      XC      YA      YB      YC      UA      UB      UC      VA      VB      VC cao tần
1      2      3      4      5      6      7      8      9      10      11      12      13
   14      15      16      17      18      19      20      21      22      23      24      25
   
+12V        Vật cắt  Dừng máy   Dây cắt   0V            XE      XD            YE      YD
Chú ý:
(1) Chân 21,22,24,25 là bước vào máy điện 5 pha dùng, 4 chân đó không có tác dụng với bước vào máy điện 3 pha.
(2) Chân 13 là công tắc cao tần: Trong thẻ HL là tiếp điểm zơ le, khi mở cao tần tiếp xúc điểm đóng lại( sửa kim S11 có thể sửa thành tiếp xúc điểm ngắt mở) , khi đóng cao tần ngắt mở tiếp xúc điểm.

13 chân                Điểm chung mở cao tần( xuất xưởng nối OV)

(3) Chân 17 dừng máy: Trong thẻ HL là một bộ tiếp xúc điểm zơ le, khi máy mở các điểm tiếp xúc này ở trạng thái mở( sửa kim S12 có thể sửa thành trạng thái đóng), khi kết thúc gia công Sau khi nối thông 5 giây khôi phục ngắt mở. khi nối thông điểm tiếp xúc nối thông 0V.

Chân17            Điểm dùng máy chung( Xuất xưởng nối OV)

(4)Chân 14 và chân 18-19 do bộ phận bên ngoài cung cấp nguồn diện DC 12V


(5) Chân 20 trống, người sử dụng có thể nối làm điểm chung mở cao tần( sửa kim S7).


(6) Chân 15 trống, người sử dụng có thể nối làm điểm chung dừng máy( sửa kim S4).


(7) Chân 23 dùng kiểm tra khi xuất xưởng , kiến nghị không nên sử dụng.


2.Truyền tương hỗ máy tính HL


Truyền tương hỗ dữ liệu giữa hai máy tinh HL do menu ‘Comm. liên kết máy’ thực hiện. Số liệu kết nối là dùng đầu nối con chuột RS-232 trên máy tính. Đầu nối chuột RS-232 có hai loại : 9 chân và 25 chân, cách nối như sau:


DB9F      pin2( hoặc DB25F pin3) <—–>DB9F    pin3( hoặc DB25F pin2)


DB9F      pin3( hoặc DB25F pin2) <—–>DB9F    pin2( hoặc DB25F pin3)


DB9F      pin5( hoặc DB25F pin7) <—–>DB9F    pin5( hoặc DB25F pin7)


Trong đó: DB9F là cổng nối chuột RS-232 có 9 chân, DB25F là cổng nối chuột RS-232 có 25 chân.


Nếu yêu cầu truyền tương hỗ dữ liệu giữa 1 máy tính HL và một máy không có HL có thể vào mạng địa chỉ

www.hldeng.com

để down load vận hành dữ liệu COMM5. EXE đến máy không có HL vận hành là được.


3. Tiếp nối lập trình hình vẽ TOWEDM và máy bản đơn.


Băng giấy của Towedm đưa ra dùng in trên máy tính, cách nối như sau:


2,3,4,5,6: dữ liệu


10: đồng bộ


18,19,20: đất ( vỏ ngoài)


Trong menu “tham số hệ thống var.’’ của hình vẽ chính HL cài đặt “Autop.cfg” quyết định băng giấy truyền ra của lập trình hình vẽ Towedm, và đưa ra mã tạm dừng của dữ liệu 3B.


Liên quan đến định nghĩa các con số trong cài đặt Autop.cfg đề nghị tham khảo chương HDSD hệ thông lập trình cắt dây Towedm mục 4.11.


VI. Ổ U và vận hành hệ thống HL trong WINDOW 98.

1. Sử dụng ổ U USB: Trước khi khởi động căm ổ U vào, khi hệ thống khởi động lựa chọn nhập CONFIG, chọn 2. USB là được.Sau khi nhập vào HL, trong” điều chỉnh dữ liệu vào” có thể thấy sự tồn tại của U: WSNCP. Nếu người sử dụng copy dữ liệu từ máy khác  vào ổ U, đè nghị copy vào ổ U kẹp trong thư mục WSNCP, để thuận tiện trực tiếp  chỉnh dùng trong “điều chỉnh vào dữ liệu”. Hệ thống HL tạm thời chỉ hỗ trợ ổ U  USB 1.0 và 1.1;


2. Hệ thống HL cũng có thể vận hành trong Window98( kiến nghị dùng máy tính cóCPU  400MHZ trở lên): Nếu máy tính của bạn đã có hệ điều hành Window98 , có thể  vào Win 98 trước, sau đó mới chạy HL, thì có thể trong quá trình cắt vận hành phần mêm hướng thứ 3 Win 98 , Cụ thể các bước như sau:


a. Khi lần đầu vận hành: Hình vẽ lựa chọn thứ nhất khi khởi động HL, lựa chọn chạy “1-RUN”, Bình thường sau khi vào HL, ấn nút ESC thoát ra đến DOS, dùng bàn phím nhập các hàng lệnh sau:


>COPY C:*.* D: WSNCP


>D:


>CD WSNCP


>T20(chú ý:)


(chú ý:) T20 là giải nén dữ liệu chạy Towedm, đến khi nêu ra câu hỏi thì ấn nút Y.


>COPY CONFIG. SYS D:


Khởi động lại máy tính.


b. Hình vẽ lựa chọn thứ nhất khi khởi động HL, chọn “2-USE D: đĩa”, khởi động hệ thống sau khi vào hệ thống Win98 của khách hàng, có thể trong C: WSNCP tìm thấy   biểu tượng “HL nhanh” hoặc ” HL-WIN “. nháy đúp vào biểu tượng đó là được .Người  dùng có thể có thể tự kiến lập cách thức nhanh của “HL-WIN “trên nền WIN 98.


c. Trong quá trình chạy HL, người sử dụng không thể cắt mô hình hình vẽ HL chuyển vào Win 98, cũng không thể trong quá trình gia công thoát khỏi HL, như vậy có thể làm đang tiến hành gia công không chạy( cao tần không dừng)Nhưng người sử dụng có thể trong quy cách văn bản có thể cắt thay đến Win 98. Trong màn vẽ chính của HL lựa chọn ”cắt thay hệ thống Shell” thì cso thể làm cho HL vào quy cách văn bản. Sau khi cắt thay đến . Trong quá trình cắt người sử dụng có thể chạy phần mềm thứ 3 của Win98( ví dụ CAXA).


d. Người sử dụng cũng có thể trong Win98 chạy Towedm, nháy đúp vào biểu tượng  “TW nhanh” hoặc “TW2 nhanh” trong C: WSNCP là được, trong đó “TW2 nhanh” là trong cách thức hiển thị 800X600 chạy Towedm. Bởi vì Towedm là phần mềm của DOS, không kiến nghị khi chạy HL cắt trong Win98 đồng thời chạy Towedm, Nếu cần chạy Towedm ,cũng đề nghị khởi động trước trình tự HL.

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *