Home / Công nghệ CNC / Máy tiện bốn trục

Máy tiện bốn trục

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Theo thiôt kế, máy tiện CNC bốn trục là hoàn toàn khác với máy tiện ba trục, vé nguyên tắc, lập trình cho máy tiện bốn trục thực ehât là lập trình dồng thời cho hai Hỉáv tiện hai trục. Điều này có vẽ hơi lạ, nếu bạn chưa hiểu nguyên lý máy tiện bốn trục.

(í đây thực sự có hai diều khiển (và hai tạp hợp XZ), mỗi cặp trục xz cỏ một điều khiến riêng. Chi một chương trình có thố được dùng để gia cóng đường kính ngoài (.00) và chương trình thứ hai gia công mật trong (ID — đường kính trong). Do máy tiện bôn trục có thế gia công với từng cặp trục một cách độc lập, on và ID có thế đưực gia công cùng một lúc, đồng thời thực hiện cả hai nguyên công. Các yếu tô chính đè lập trình thành công cho máy tiện bôn trục là sự phôi hợp các dụng cụ và các nguyên công, thời chuẩn chuvển động của các dụng cụ cắt và kiến thức cơ bản về công nghệ.

Vì nhiều lý do, cả hai cặp trục không thể làm việc trong toàn bộ thời gian. Do hạn chế đó, cần có các tính năng lập trình đặc biệt, chảng hạn các mã chờ đồng bộ hóa (thường là hăm phụ M), khá năng ước lượng thời gian mồi dao cắt hoàn tất từng nguyên công,… ơ đây cần có sự dung hòa, do chỉ một tốc. độ trục chính có thố được dùng cho cả hai dao cắt hoạt động, và lượng ăn dao là độc. lập cho cả bai cặp trục. Điều này có nghía là một số nguyên công không thế thực hiện đồng thời.

Không phái mọi nguyên công tiện đều có thể thực hiện trên máy tiện bôn trục. Nhiều trường hợp gia công trên máy tiện hôn trục sè có hiệu quá thấp hơn và chi phí cao hơn so với máy tiện hai trục.

Máy tiện sáu trục

Máy tiện CNC sáu trục là máy tiện được thiết kế đặc biệt với hai ổ dao và tập hợp ba trục/ố dao. Thiết kế này phối hợp nhiều trạm dụng cụ cắt, đa sô’ được truyền động bằng động cơ, và các khả nãng gia công ngược. Sự lập trình loại máy tiện này lương tự lập trình dồng thời hai máy tiện ba trục. Hộ thống điều khiến cung cấp sự đồng bộ hóa một cách tự động tùy theo yôu cầu.

Máy tiện CNC sáu trục cỡ nhỏ đến trung bình đưực dùng nhiều trong các xưởng gia công ren và các chi tiết nhỏ với số lượng lớn.

TÍNH NĂNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Các nhà chế tạo thường cung cấp cho khách hàng báng tinh năng và đặc tính kỹ thuật với nhiều dữ liệu quan trọng đã được kiểm tra.

Đặc tính kỹ thuật máy tiện CNC

Máv tiệìì ngang CNC thông dụng với hai trục và thiết kế băng máy nghiông, có thể có các đặc tính kỷ thuật như sau.

. Bảng 3.1. Dặc tính kỳ thuật máy tiện CNC

Đăc tính Dữ liệu
Số lượng trục Hai (X, 2) hoăc ba (X. Y. Z)
Độ quay cực đại băng máy 560 mm 22.05 inch
Đường kính tiện max 350 mm 13.76 inch
Chiều dài tiện max 550 mm 21.65 inch
Lỗ trục chính 85 mm 3.34 inch
Dung lượng thanh 71 mm 2.79 inch
Số dao cắt 12
Cỡ dao vuông 25 mm (1 inch)
Cỡ dao tròn 0 40mm 0 1.57 inch
Thời gian phân độ 0.1 giây
Hành trình trục theo X 222 mm 8.75 inch
Hành trinh trục theo z 635 mm 25 inch
Tốc độ dịch chuyển ngang nhanh trên trục X 16000 mm/phũt 629 in/phút
Tốc độ dịch chuyển ngang nhanh trên trục z 24000 mm/ph 944 in/ph
Lượng ăn dao 0.01 – 500 mm/ph 0.0001-19.68 in/ph
Cỡ mâm cặp 254 mm • 1Q inch
Động cơ trục chính AC 15/11 kW AC 20/14.7 HP
Tốc độ trục chính 35-3500 v/ph
Số gia tối thiểu (min) 0.001 mm 0.0001 inch
Oẩu có đôn g CƠ
Số dụng cụ cắt quay 12
Tốc độ quay dao cắt 30 – 3600 v/ph
Dộng cơ phay AC 3.7/2.2 kW AC 5/2.95 HP
Kích cỡ ống lót 1 – 16 mm 0.04 – 0.63 inch
Cỡ ta rô (cắt ren) Hệ mét M3 – M16 #5-5/8 inch

 

Điều quan trọng là hiểu các tính nãng và đặc tính kỳ thuật của các máy công cụ CNC trong xương cơ khí. Nhiệu tính năng liên quan đến hệ thống điều khiển, số’ khác liên quan đến máy công cụ. Trong lập trình CNC,’nhiều quyết định quan trọng dựa trên một hoặc vài tính năng đó, ví dụ số trạm dao cắt khả dụng, tốc độ cực đại của trục chính,…

Các tính năng diều khiển

Bạn cần biết các tính năng điều khiển đặc trưng của máy tiện và các khác biệt của chúng so với điều khiển trên máy phay. Các tính năng điều khiển được trình bày chi tiết trong Chương 5.

Các tính năng điều khiển chính bao gồm:

Trục X biểu thị dường kính, thay vì bán kính.

Tốc độ bề mặt không đổi (CSS) là tính năng điều khiển tiêu chuẩn (696 là lệnh cho css và G97 là lệnh cho vòng/phút)

Chế độ lập trình tuyệt đối là X, Y, hoặc c.

Chế độ lập trình số gia là u, w, hoặc H.

Cắt các dạng ren có thể được thực hiện, tùy theo hệ thống điểu khiển.

Thời gian tạm dừng có thể dùng địa chỉ p, u, hoặc X (G04)

Lựa chọn dao cắt sử dụng ký hiệu 4-chữ số

Lựa chọn lượng ăn dao (thông thường) theo mm/vòng (mm/rev) hoặc in/vòng (in/rev).

Lựa chọn lượng ăn dao (đặc biệt) theo m/min hoặc in/min.

Tốc độ dịch chuyển ngang nhanh khác nhau giữa trục X và trục z.

Các chu kỳ lặp lại nhiều lần về tiện, vạt mặt, doa, lặp lại biên dạng, cắt rãnh, và cắt ren.

Sự vượt quá lượng ăn dao là 0 – 200% với số gia 10% (trên một số máy là 0-150%).

Trục X có thể đối xướng gương.

Ụ động có thể được lập trình.

Vạt góc hoặc bo tròn góc tự động R và l/K trong chế độ G01.

Lượng ăn dao khi cắt ren cho phép độ chính xác đến sáu chữ số thập phân (theo đơn vị inch)

Số gia nhỏ nhất theo trục X là 0.001 mm (0.0001 inch) trên đường kính, mỗi phía là một nửa giá trị này.

 

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Tìm từ:

  • máy liên bốn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *