Home / Thực hành / Lập trình CNC / Lập trình phay trên Mastercam v9-X_Bài 5:Hướng dẫn sử dụng các lệnh gia công phay -lệnh SURFACE

Lập trình phay trên Mastercam v9-X_Bài 5:Hướng dẫn sử dụng các lệnh gia công phay -lệnh SURFACE

tu-hoc-mastercam5-01

LỆNH SURFACE

Ý NGHĨA:

Gia công bề mặt.

DẠNG LỆNH:

Trình đơn : Main Menu -> Toolpaths —> Surĩace
Dòng lệnh : Gõ chữ T, chữ U

GIẢI THÍCH:

Xuất hiện các lựa chọn:

Rough : phay thô bề mặt
Finish : phay tinh bề mặt
Drive/ check: kiểm tra hướng
Surf/Solid : chọn bề mặt hay khối

 

a/Rough:

Chọn phương pháp gia công thô:

Parallel:dao dịch chuyển song song
Radial:dao dịch chuyển hướng kính
Project:sử dụng phương pháp chiếu để tạo đường di chuyển dao
FIowline:theo đường sinh
Contour:theo biên dạng bề mặt
Pocket:dạng hốc
Plunge:dịch chuyển ăn sâu theo phương z.

 

*Parallel:

a.1. Part shape: dạng bề mặt
Boss : bề mặt lồi :
Cavity : bề mặt lõm
Unspecified : bề mặt bất kỳ
a.2. Select drive and check surfaces: chọn bề mặt.
a.3. Nhấn Done.
a.4. Xuất hiện bảng thoại:
Tool parameters: các thông số dao
tu-hoc-mastercam5-02
Surface parameters: các thông số bề mặt:
tu-hoc-mastercam5-03
Tip comp: bù dao
Direction: hướng dịch chuyển.

tu-hoc-mastercam5-04

Plunge direction : hướng dao đi xuống theo phương z
Retract direction : hướng dao di lên theo phương z
Rough parallel parameters: các thông số phay thô.
Cut tolerance: dung sai
Cutting method: phương pháp phay
One way:một đường
Zigzag:dích dắc
Max stepdovvn: lượng phay sâu lớn nhất của một lần phay
Max stepover : khoảng cách đường tâm dao
Maching angle: góc đường dịch chuyển so phương ngang
Plunge control: điều khiển di chuyển ăn sâu theo phương z .

tu-hoc-mastercam5-05

Cut depths: chiều sâu phay
Absolute: tính theo toạ độ tuyệt đối
Minimum depth: chiều sâu phay nhỏ nhất
Maximum depth: chiều sâu phay lớn nhất
Incremental: tính theo toạ độ tương đối
Adjustment to top cut: lượng phay từ đỉnh phôi
Adjustment to other cuts: chiều sâu các lần phay khác.

tu-hoc-mastercam5-06

a.5. Nhập các thông số, nhấn OK.

Ví dụ: Dịch chuyên dao dạng song song.

tu-hoc-mastercam5-07

*Radial:

1. Part shape: dạng bề mặt Boss : bề mặt lồi
Cavity : bề mặt lõm
Unspecified : bề mặt bất kỳ
2. Select drive and check suríaces: chọn bề mặt.
3. Nhấn Done.
4. Xuất hiện bảng thoại:
Tool parameters: các thông số dao:

tu-hoc-mastercam5-09

Surface parameters: các thông số bề mặt:

tu-hoc-mastercam5-10

Rough radial parameters: các thông số công nghệ

Max angle increment: góc tương đối giữa các đường tâm dao

Start angle: góc bắt đầu

Start offset distance: khoảng bù ban đầu

Sweep angle: góc quét

Starting point: điểm bắt đầu gia công

Start inside: điểm bắt đầu ở trong

Start outside: điểm bắt đầu ở ngoài

tu-hoc-mastercam5-11

5. Nhập các thông số, nhấn OK.
6. Enter rotation point: điểm cơ sở.
Ví dụ: Dịch chuyển dao theo hướng kính.

tu-hoc-mastercam5-12

*contuor:

1. Select drive and check suríaces: chọn bề mặt.

2. Nhấn Done.

3. Xuất hiện bảng thoại.

Tool parameters: các thông số dao:

tu-hoc-mastercam5-13

Surface parameters: các thông số bề mặt:

tu-hoc-mastercam5-14

Rough contour parameters: các thông số công nghệ:

tu-hoc-mastercam5-15

4.Nhập các thông số, nhấn OK.

Ví dụ: Dịch chuyển dao theo đường biên dạng.

tu-hoc-mastercam5-16

*Pocket:

1. Select drive and check suríaces: chon bề mặt

2. Nhấn Done.

3. Xuất hiện bảng thoại.

Tool parameters: các thông số dao:

tu-hoc-mastercam5-17

Surface parameters: các thông số bề mặt:

tu-hoc-mastercam5-18

Rough pocket parameters: các thông số công nghệ:
tu-hoc-mastercam5-19
Max stepdown: lượng phay sâu lớn nhất
Rough  : phay thô.

 

 

 

 

By doing so, the writer is able to nurture diverse ideas to facilitate writing the topic they do not connect with.