Home / Công nghệ CNC / Lập trình một dao cắt

Lập trình một dao cắt

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Một số nguyên công đặc biệt có thể chỉ yêu Cầu một dao cắt để gia công. Trong trường hợp đó, dao cắt thường được lắp trong trục chính khi xác lập máy do đó trong chương trình không cần gọi hoặc thay dao khác:

01401 (FIRST TOOL IN THE SPINDLE AT START) NI G20  (        INCHMODE)

N2 G17 G40 G80             (SAFEBLOOK)

N3 G90 G54 GOO X. . Y. . s. . M03 (TOOL MOTION)

<…T01 hoạt động…>

N26 GOO z. . MO9 N27 G28 z . . MO5 N28 GOO X. . Y. .

N29 M30

%

Trừ khi thay chi tiết gia công, dao này luôn luôn trong trục chính để cắt gọt.

Lập trình nhiều dao cắt

Gia công chi tiết sử dụng nhiều dao là phương pháp phổ biến trên các máy công cụ CNC. Từng dao được đưa vào trục chính khi có yêu cầu, sử dụng các quy trình CNC khác nhau.

Theo quan điểm lập trình, các phương pháp thay dao này không tác động đến phần cắt gọt của chương trình, chỉ tác động đến sự khởi đầu của dao (trước khi gia công) và sự kết thức của dao (sau khi gia công).

Như đã đề cập, dao được yêu cầu chỉ có thể được thay tự động nếu trục z ở zero máy (trung tâm gia công đứng) hoặc trục Y ở zero máy (trung tâm gia công ngang). Vị trí dao trong các trục còn lại chỉ quan trọng đối với sự an toàn khi thay dao, không được phép có sự tiếp xúc của dao cắt với máy, đồ gá, hoặc chi tiết. Các ví dụ tiếp theo được định dạng cho các máy kiểu đứng. Một số chương trình sử dụng trả về zero máy cho tất cả các trục khi kết thúc dao cắt cuối cùng, ví dụ: dao cuối cùng trong trục chính. Trên hầu hết các máy, dao này không phải là dao thứ nhất, nhà lập trình tương hợp phương pháp thay dao này trong chương trình. Ví dụ tiếp theo có lẽ là một trong các đoạn chương trình hữu dụng nhất trong cồng việc hàng ngày. Mọi hoạt động đều được liệt kê trong phần ghi chú:

(ANY TOOL IN SPINDLE AT START) (***★ Not THE FIRST TOOL ****)

N1 G20                                  (INCH MODE)

N2 G17 G40 G80 TOl        (GETTOlREADY)

N3 MO6                        (TOl TO SPINDLE)

N4 G90 G54 GOO X. . Y. . S. . M03 T02

(TO2 READY)

N5 G43 Z. . HOI MO8(APPROACH WORK)

<… TOl đang làm việc…>

N393 GOO z. . MO9 N394 G28 z. . M05 N395 G28 X. . Y. . N3 9 6 M30

(CURRENT TOOL WORK DONE) (CURRENT TOOL TO z HOME) (CURRENT TOOL TO XY HOME) (END OF PROGRAM)

N26 GOO z. . M09 N27 G28 z. . MO5 N28 GOO X. . Y. . N29 M01

(TOl MACHINING DONE) (TOl TO z HOME) (SAFE XY POSITION) (OPTIONAL STOP)


 

 

Về kỹ thuật, không có gì sai trong phương pháp này, nhưng có thể tốn nhiều thời gian khi gia công hàng loạt nhiều chi tiết. Phương pháp thường dùng là thực hiện thay dao phía trên vị trí dao cắt cuối cùng, hoặc dịch chuyển dao ra xa chi tiết, đến vị trí an toàn. Phương pháp này được minh họa trong các ví dụ giới thiệu các phương pháp khởi đầu chương trình, liên quan với các phương pháp thay dao khác nhau.

Theo dõi các dao cắt

Nếu thao tác thay dao là đơn giản, cũng có thể dễ dàng theo dõi vị trí từng dao vào thời điểm bất kỳ. Trong các ví dụ dưới đây sẽ thực hiện sự thay dao phức tạp hơn. Sự theo dõi dao nào đang chờ, dao nào đang trong trục chính, có thể dược thực hiện bằng bảng ba cột với chỉ số block, dao chờ và dao trong trục chính.

Chỉ số block Dao chờ Dao trong trục chính

 

Để ghi vào bảng này, bạn hãy bắt đầu từ đỉnh chương trình và tìm từng lần xuất hiện địa chỉ T và hàm M06. Mọi dữ liệu khác đều không liên quan. Trong ví dụ 0142, bảng này sẽ được ghi để minh họa công dụng thực tiễn của bảng.

Dao bất kỳ trong trục chính – không phải dao thứ nhất

Đây là phương pháp lập trình ATC thông dụng nhất. Ngưừi vận hành đặt tất cả các dao vào hộp chứa dao, ghi các xác lập nhưng để lại

N30 TO2     (TO2 CALL REPEATED)

N31 MO 6           (TO2 TO SPINDLE)

N32 G90 GOO G54 X. . Y. . S. . M03 T03

(TO3 READY)

N33 G43 z. . H02 M08

<… T02 đang làm việc…>

(TO2 MACHINING DONE) (T02 TO z HOME) (SAFE XY POSITION) (OPTIONAL STOP)

N50 TO3     (TO3 CALL REPEATED)

N51M06                        (TO3 TO SPINDLE)

N52 G90 GOO G54 X. . Y. . S. . M03 TOl

(TOl READY)

N53 G43 Z . . HO3 MO8(APPROACH WORK)

<… T03 đang làm việc… >

(TO3 MACHINING DONE) (T03 TO Z HOME) (SAFE XY POSITION) (END OF PROGRAM)

Bảng 13.1 nêu rõ trạng thái của các dao cắt chỉ đối với chi tiết thứ nhất, “?” biểu thị chỉ số dao cắt bất kỳ.

Bảng 13.1. Thứ tự dao gia công chi tiết thứ nhất

Chỉ số block Dao đanq chờ Dao trong trục chính
N1 ? ?
N2 T01 ?
N3 ? T01
N4 T02 T01
T01 ĐANG LÀM ‘ V/IỆC
N30 T02 T01
N31 T01 T02

 

Chỉ số block ũao đang chờ Dao trong ỉrục chính
N32 T03 T02
T02 ĐANG LÀM VIÊC
N 50 T03 T02
N51 T02 T03
N52 T01 T03
T03 ĐANG LÀM VIỆC

 

Khi chi tiết thử hai được gia cồng và chi tiết kế tiếp bất kỳ, sự theo dõi dao là liên tục và được đơn giản hóa. Bạn hãy so sánh Bảng 13.2 với Bảng 13.1, trên Bảng 13.2 không có dấu hỏi

Các ví dụ đã nêu ở đây đều sử dụng phương pháp này hoặc có thay đổi chút ít. Đối với hầu hết các công việc, có lẽ không cần thay dao ở vị trí an toàn XY, nếu khu vực làm việc không bị cản trở. Bạn hãy nghiên cứu phương pháp này trước để hiểu rõ hơn về logic của một số phương pháp tiên tiến hơn.

Bạn hãy chú ý một số chú thích đối với chương trình ví dụ 01402. Bạn cần luôn luôn lập trình dừng tùy chọn MOI trước sự thay dao

–    sè dễ dàng hơn khi dùng lại dao này, nếu cần. Ngoài ra bạn hãy chú ý phần bắt đầu của từng dao đều có sự tìm kiếm dao kế tiếp. Dao trong block chứa chuyển động thứ nhất đã được gọi sẵn – bạn hãy so sánh block N4 với N30 và N32 với N50. Có hai lý do để lặp lại sự tìm kiếm dao ở phần đầu của từng dao. Thứ nhất, chương trình dễ đọc hơn (biết dao sẽ đến trục chính); thứ hai, cho phép sự lặp lại dao đó, bất kể dao nào đang trong trục chính.

Dao thứ nhất trong trục chính

Chương trình cũng có thể bắt đầu với dao thứ nhất trong trục chính, đây là sự thực hành phổ biến khi lập trình ATC. Dao thứ nhất trong chương trình phải được tải vào trục chính khi xác lập máy. Trong chương trình, dao thứ nhất được gọi đến vị trí chờ trong khi dao cuối cùng, không phải dao đầu tiên. Sau đó, sự thay dao sè được yêu cầu trong các block cuôì của chương trình. Dao thứ nhất trong chương trình phải là dao đầu tiền đốì với mọi chi tiết trong một mẻ (đợt) gia công.

01403        (FIRSTTOOL IN SPINDLE AT START)

NI G2 0                        (INCH MODE)

N2 G17 G40 G80 T02         (GET TO2 READY)

N3 G90 G54 GOO X. . Y. . s. . M03 N4 G4 3 z . . HO 1 MO 8(APPROACH WORK)

<… TOI đang làm việc… >

(T01 MACHINING DONE) (TOI TỌ z HOME) (SAFE XY POSITION) (OPTIONAL STOP)

N30 TO2              (TO2 CALL REPEATED)

N31M06                                (T02 TO SPINDLE)

N32 G90 G54 GOO X. . Y. . S. . M03 T03

(TO3 READY)

N33 G43 Z. . H02 M08        (APPROACH WORK)

<   … T02 đang làm việc… >

(TO2 MACHINING DONE) (TO2 TO z HOME) (SAFE XY POSITION) (OPTIONAL STOP)

N50 TO3                         (TO3 CALL REPEATED)

N51M06                                (T03 TO SPINDLE)

N52 G90 G54 GOO X. . Y. . S. . M03 T01

(TO 1 READY)

N53 G43 Z. . HO3 MO3      (APPROACH WORK)

<    … T03 đang làm việc

(TO3 MACHINING DONE) (T03 TO Z HOME) (SAFE XY POSITION) (T01 TO SPINDLE) (END OF PROGRAM)

Phương pháp này vẫn có nhược điểm. Do luôn luồn có dao trong trục chính, dao có thể gây cản trở trong khi gá lắp hoặc thay chi tiết. Giải pháp là lập trình sự thay dao sao cho không có dao trong trục chính trong khi gá lắp chi tiết (điều kiện trục chỉnh rỗng)

Không có dao trong trục chính

Trục chính rỗng khi bắt đầu và kết thúc gia công chi tiết sẽ có năng suất thấp hơn so với khi khởi động đã có dao thứ nhâ’t trong trục chính. Thêm một lần thay dao sẽ tăng thời gian chu kỳ. Trục chính rồng khi khởi đầu chi
được sử dụng khi có lý do chính đáng, chẳng hạn khôi phục khoảng trống phía trên chi tiết nơi dao chiếm chỗ. Khoảng trống này có thể có ích, ví dụ để tháo chi tiết ra ngoài bằng móc treo hoặc tời nâng. Định dạng lập trình trong trường hợp đó không mấy khác biệt so với ví dụ trước, nhưng phải thèm một lần thay dao ởCUỐI chương trình. Sự thay dao này đưa dao thứ nhất trở lại trục chính, để bảo đảm chương trình lặp lại một cách ổn định.

03-404(NO TOOL IN SPINDLE AT START)

N1G20                              (INCHMODE)

N2 G17 G40 G80 T01   (GET T01 READY)

N3 MO 6                       (TO 1 TO SPINDLE)

N4 G90 G54 GOO X. . Y. . s. . M03 T02

(TO2 READY)

N5 G43 z. . HOI MO8    (APPROACH WORK)

<   … T01 đang làm việc… >

dụng sự dừng chương trình M00 với dòng ghi chú hợp lý, mô tả lý do tạm dừng. Sự dừng tùy chọn MOI không an toàn, bạn nên dùng M00, do lệnh này luôn luôn dừng máy không cần sự can thiệp của người vận hành.

Bạn hãy theo dõi ví dụ trước một cách cẩn thận, để hiểu phương pháp thay dao bằng tay khi dao thứ nhất trong trục chính. T02 trong ví dụ này sẽ được người vận hành CNC thay bằng tay.

01405    (FIRSTTOOLINSPINDLE AT START)

N1G20                              (INCHMODE)

N2 G17 G40 G80 T99  (GET T99 READY)

N3 G90 G54 GOO X. . Y. . s. . M03 N4 G43 z . . HOI MO8     (APPROACH WORK)

<…T01 đang làm việc…>


 

 

N26 GOO z. . MO9 N27 628 z. . MO5 N2 8 GOO X. . Y. . N2 9 M01

(T01 MACHINING DONE) (T01 TO z HOME) (SAFE XY POSITION) (OPTIONAL STOP)

N26 GOO Z. . MO9 N27 G28 Z. . MO5 N28 GOO X. . Y. . N29 MO 1

N30 T99 N31 MO 6 N32 T03 N33 MOO

(TOI MACHINING DONE) (TOI TO Z HOME) (SAFE XY POSITION) (OPTIONAL STOP)

(T99 CALL REPEATED) (T99 TO SPINDLE) (TO3 READY) (STOP AND LOAD TO2 MANUALLY)

MO 3

(NO NEXT TOOL) (APPROACH WORK)

<… T02 đang làm việc…>

T02 đang làm việc.

N46 GOO Z. . M09 N47 G28 z. . MO5 N48 GOO X. . Y. . N4 9 M01

(TO2 MACHINING DONE) (T02 TO z HOME) (SAFE XY POSITION) (OPTIONAL STOP)

N46 GOO Z. . MO9 N47 G28 Z. . MO5 N48 GOO X. . Y. . N49 M19

N50 MOO

(TO2 MACHINING DONE) (TO2 TO z HOME) (SAFE XY POSITION) (SPINDLE ORIENTATION

Không có dao trong trục chính vứi sự thay dao bằng tay

Chương trình mẫu dưới đây là biến thể của ví dụ trước, nhưng không có dao trong trục chính khi chương trình khởi động.

01406        (NOTOOLINSPINDLE AT START)

Nl G20 (INCH MODE)
N2 G17 G40 G80 T01 (GET T01 READY)
N3 MO 6 (T01 TO SPINDLE)
N4 G90 G54 GOO X. . Y.
(T99 READY)
N5 G43 z. . HOI M08 (APPROACH WORK)
K…T01 đang làm việc…>
N2 6 GOO z. . MO9 (T01 MACHINING DONE)
N27 G28 z. . M05 (T01 TO Z HOME)
N28 GOO X. . Y. . (SAFE XY POSITION)
N2 9 M01 (OPTIONAL STOP)
N30 T99 (T99 CALL REPEATED)
N31 MO 6 (T99 TO SPINDLE)
N32 T03 (TO3 READY)
N33 MO0 (STOP AND LOAD T02 MANUALLY)
N34 G90 G54 GOO X. . Y
(NO NEXT TOOL)
N35 G43 z. . H02 M08 (APPROACH WORK)

 

< … T02 đang làm việc… >
N46 GOO z. . MO9 (TO2 MACHINING DONE)
N47 G2 8 z. . M05 (T02 TO z HOME)
N48 GOO X. . Y, . (SAFE XY POSITION)
N49 M19 (SPINDLE ORIENTATION)
N50 MOO (STOP AND UNLOAD TO2 MANUALLY)
N51 T03 (T03 CALL REPEATED)
N52 MO6 (T03 TO SPINDLE)
N53 G90 G54 GOO X. . Y.
(T99 READY)
N54 G43 z. . H03 M08 (APPROACH WORK)
<… T03 đang làm việc… >
N66 GOO z. . M09 (TO3 MACHINING DONE)
N67 G28 z. . MO5 (T03 TO Z HOME)
N68 GOO X. . Y. . (SAFE XY POSITION)
N69 M01 (OPTIONAL STOP)
N70 MO6 (T99 TO SPINDLE)
N71 M30 (END OF PROGRAM)
%

 

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *