Home / Công nghệ CNC / lập trình gia công trên máy khoan cnc

lập trình gia công trên máy khoan cnc

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

LẬP TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY KHOAN CNC

10.1. Chọn các bước gia công điển hình.

Lập trình cho các nguyên công khoan cũng như đối với các nguyên công khác đều phải bắt đầu từ lập phiếu công nghệ – tính toán như đã trình bầy ở phần 9.1. Sơ đồ chi tiết gia công được thể hiện trong hai hệ toạ độ: hệ toạ độ máy và hệ toạ đô chi tiết. Đế đơn giản hoá, trên phiếu công nghệ – tính toán ngưở i ta thể hiện dao (với chiều dài côngxôn) ở  vị trí xuất phát.

Hình 10.1 là phiếu công nghệ – tính toán để gia công hai lỗ phi 10H8; ba lỗ ren M6 và lỗ phi 22 trên chi tiết dạng nắp đậy. Bảng 10.1 là toạ độ các tâm lỗ trong các hệ toạ độ của máy và của chi tiết (Xc , Yc – toạ độ chi tiết; Xm, Ym, Zm) – toạ đô máy).

Trước khi tính quỹ đạo của dao phải xác định thành phần các bước cho mỗi lỗ và chọn dao, sau đó dựng sơ đồ dịch chuyển dọc trục của dao và chọn chế đọ cắt.

Ví dụ, các bước để gia công lỗ từ 1 4- 6 được xác định như sau: khoan lỗ tâm (hình 10.2a, b), khoan (hình 10.2 c, d, g), cắt ren (hình 10.2e) và doa (hình 10.2d). Các dao được chọn là T01 4- T6. Các dao đó có thể được gá trong 6 lỗ của đầu rơvônve trên máy khoan với các kích thước cụ thể như sau: dao khoan đưở ng kính phi 16 với (p=90°, dao doa đưở ng kính (p9,9 , dao doa đưở ng kính phi 10H8, dao khoan đường kính phi 5. tarô M6, dao khoan đưở ng kính phi 22. Như vậy, ta có thứ tự các bước: khoan tâm các lỗ 1 4- 5, khoan và doa các lỗ 1 và 2, khoan và tarô các lỗ 3 4- 5, khoan lỗ 6 (hình 10.1).

Hình 10.2 là các sơ đồ tính điểm quỹ đạo của dao. Các số 1; 2: 3 chí thứ tự quỹ đạo chuyển động của dao, còn các mũi tên chỉ các hướng cắt (/) và hướng chạy không (Jx) cùng chiều quay của dao. Bảng 10.2 là chế độ cắt được chọn cho các bước.

10.2. Mã hoá thông tin.

Nhìn chung, mã hoá thông tin cho các máy khoan là mã hoá quá trình thay dao, mã hoá dịch chuyển của dao từ vị trí này sang vị trí khác và mã hoá các chu kỳ gia công lỗ tại thở i điểm mà dao ở vị trí yêu cầu. Tuy nhiên phương pháp mã hoá cụ thể phụ thuộc vào loại máy và khá năng của chúng.

Dưới đây ta nghiên cứu nguyên tắc chung của mã hoá thông tin cho các máy khoan.

 Các chức năng G60-G64 là xác định vị trí với chuyên động nhanh, còn các chức năng G65- G69 là chuyển động ăn dao. Ví dụ, cần xác định vị trí của dao theo các điểm 1, 2, 3:

 N(i) G90 G60 X(X1) Y(Y1)

N(i+1) X(X2) Y(Y2)

N(i+2) X(X3) Y(Y3)

10.3. Các chu kỳ gia công cô định.

Các chu kỳ gia công cố định trên máy khoan được thực hiện bằng các chức năng G814-G89. Mỗi chức năng xác định một nguyên công hoặc một bước cụ thể (với dịch chuyển dao theo trục Z): khoan hay khoan tâm (G81), khoan hoặc khoét với thở i gian dừng ở cuối bước (G82), khoan sâu (G83), cắt ren (G84), v.v…

Trong các hệ điều khiển các chương trình con để thực hiện các chức năng trên được ghi trong bộ nhớ của hệ điều khiển và cho biết giá trị số của các thông số cần thiết đối với từng nguyên công cụ thể. Các thông số đó là R và Z. R là toạ độ theo z mà ở đó lượng chạy dao bắt đầu. Giá trị này được lưu trong bộ nhớ của hệ điều khiển cho đến khi có giá trị R mới. Thông số z là toạ độ mà ở đó dao kết thúc lượng chạy dao. Ví dụ, dịch chuyển của dao trên hình 10.3a được viết như sau:

 N(i)G81 Z157.5R177

Trong lệnh trên R là toạ độ của điểm 1. còn z là toạ độ của điểm 2.

Các máy với hệ điều khiển có điểm 0 mềm cho phép đơn giản hoá lập trình các chu kỳ gia công cố định. Trong các hệ điều khiển đó có thể dịch chuyển điểm 0 của máy tới bất kỳ điểm nào theo các trục. Như vậy theo trục z có thể dịch chuyển mặt phẳng XMY (hình 10.3b). Sau khi dịch chuyển điểm M gốc toạ độ máy là M’. Với dịch chuyển ấy giá trị R sẽ bằng 0, còn giá trị z sẽ có dấu (-) âm. Đối với hệ toạ độ mó’i X ‘M ‘Z’ ta có:

N(i) G59 Z177

N(i+1) G81 Z-19.5 RO

Hình 10.3c là trưở ng hợp mặt phẳng chuẩn (sau khi đã dịch chuyển) trùng với mặt phẳng trên của chi tiết gia công. Trong trưở ng hợp này R là đoạn ăn dao, còn z là chiều dài bước cắt. Cách dịch chuyển này rất thích hợp đối với trưởng hợp gia công các lỗ như nhau nhưng nằm trên các mặt bậc khác nhau. Ví du, các lệnh để gia công 3 lỗ trên hình 10.3d có thể viết như sau:

N(i) G59 Z115  (chuyển điểm 0 theo trục Z)

N(i+1) G81 R3 Z-19.5  (khoan lỗ 1)

N(i+2) G60 X54

N(i+3) R3 Z-22  (khoan lỗ 2)

N(i+4) R14 (dịch dao đến độ cao R= 14)

N(i+5) X72

N(i+6) Z-19.5 (khoan lỗ 3)

N(i+7)G80

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Tìm từ:

  • gia cong tren may cnc