Home / Công nghệ CNC / Lập trình cnc khi điểm chuẩn bị xê dịch, phóng to phôi

Lập trình cnc khi điểm chuẩn bị xê dịch, phóng to phôi

Lập trình có tính đến xê dịch điểm chuẩn .

Khi lập trình có tính đến xê dịch điểm chuẩn thì các giá trị cần xê dịch phải được xác định cụ thể. Việc xê dịch điểm chuẩn cho phép ta lặp lại chương trình gia công nhiều bề mặt giống nhau tại các vị trí bất kỳ trên chi tiết gia công. Hình 6.17 là ví dụ gia công 5 hốc hình chữ u trên chi tiết ở các vị trí khác nhau, trong đó có một cung tròn được xoay đi một góc 30°.

Chương trình gia công 5 hốc nói trên được viết và giải thích như sau (theo hệ điều khiển của máy phay CNC-432 của hãng MAHO – Cộng hoà liên bang Đức).

%PM (chương trình chi tiết).

N9008 (ký hiệu chương trình).

NO1 G17 S400 TI M06 (mặt gia công là XY, s = 400 vòng/phút, thay dao hiện tại bằng dao số 1).

N02 G54 (xác định điểm gốc phôi).

N03 G98 X-10 Y-10 Z-20 I260 J215 K30 (xác định cửa sổ phôi).

N04 G99 XO YO Z-20 I240 J195 K20 (xác định biên dạng chi tiết).

N05 G00 X55 Y45 Z2 M03 (chạy dao nhanh tới điểm có toạ độ X = 55, Y = 45, z = 2, theo chiều kim đồng hồ).

N06 GO1 Z-5 F50 (ăn dao xuống chiều sâu z = – 5; F = 55 mm/phút).

N07 G43 Y55 F100 (hiệu chỉnh dao dương (áp sát bề mặt gia công) tới điểm Y = 55; F = 100 mm/phút).

N08 G42 X105 (dao cắt bên phải tới điểm X = 105).

N09 Y10 (tiếp tục G42 tới điểm Y = 10).

N10 X75 (tiếp tục G42 tới điểm x=75).

N11 Y30 (tiếp tục G42 tới điểm Y=30).

N12 X35 (tiếp tục G42 tới điểm x=35).

N13 Y10 (tiếp tục G42 tới điểm Y=10).

N14 X15 (tiếp tục G42 tới điểm x=15).

N15 Y55 (tiếp tục G42 tới điểm Y=55).

N16 X55 (tiếp tục G42 tới điểm x=55).

N17 G40 (huỷ bỏ hiệu chỉnh kích thước dao).

N18 G92 Y55 (G92 là dịch chuyển điểm chuẩn theo kích thước tương đối dọc trục Y tới điểm có Y=55).

N19 G14 (J2) N1 =5 N2=18 (G14 là nhắc lại, (J2 là nhắc lại 2 lần vì gia công hai hốc ở trên, N1=5 là bắt đầu từ câu lệnh 5 và kết thúc ở N2=18).

N20 G93 X120 Y130 (dịch chuyển theo kích thước tuyệt đối với chức năng G93 với điểm có X=120,Y=130).

N21 G14 (J1) N1 =5 N2=17 (nhắc lại một lần từ câu lệnh 5 đến câu lệnh 17 để gia công hốc phía trên ở bên phải).

N22 G93 X145 Y10 B4=30 (G93 là chức năng dịch chuyển điểm chuẩn theo kích thước tuyệt đối tới điểm có tọa độ x=145; Y=10 và có góc xoay B4=30°).

N23 G14 (J1) N1=5 N2=17 (lặp lại câu lệnh N21).

N24 GOO Z50 (chạy dao nhanh lên trên tới điểm có Z=50).

N25 M30 (kết thúc chương trình).

6.13. Lập trình có tính đến phóng to, thu nhỏ.

Hãng MAHO của Cộng hoà liên bang Đức giới thiệu phương pháp lập trình có tính đến phóng to, thu nhỏ khi cần gia công những bề mặt tương tự nhưng với kích thước lớn, nhỏ khác nhau. Trong trường hợp này hãng MAHO dùng lệnh G73A4=… Với lệnh G73A4=… kích thước của chi tiết có thể được phóng to hoặc thu nhỏ. Sự thay đổi kích thước có thể được ghi bằng ký hiệu (ví dụ, A4=2) hoặc bằng %. Nếu A4=2, nghĩa là kích thước tăng lên hai lần, nếu A4=0,5 thì kích thước giảm đi 2 lần (tương ứng là 200% hay 50%). Hình 6.18 là một ví dụ lập trình có phóng to và thu nhỏ kích thước.

Chương trình gia công được viết như sau:

%PM (chương trình chi tiết).

N9010 (ký hiệu chương trình).

NO1 G54 (xác định điểm gốc phôi).

N02 G17 S400 T1 M06 (bề mặt gia công là XY, S=400 vòng/phút, thay dao để có T1).

NO3 G98 X-1O Y-1O Z-20 I315 J135 K30 (xác định cửa sổ phôi).

N04 G99 XO YO Z-20 1295 J115 K20 (xác định biên dạng chi tiết).

N5 G00 X55 Y45 Z2 MO3 (chạy dao nhanh tới điểm có x=55, y=45, z=2 theo chiều kim đồng hồ).

NO6 GO1 Z-5 F5O (ăn dao xuống chiều sâu Z=-5; F=55 mm/ph).

NO7 G43 Y55 F1OO (ăn dao tới điểm Y=55; F=100mm/ph).

NO8 G42 XI05 (cắt bên phải tới điểm X=105).

N09 Y10 (tiếp tục G42 tới điểm Y= 10).

N10 X75 (tiếp tục G42 tới điểm x=75).

N11 Y30 (tiếp tục G42 tới điểm Y=30).

N12 X35 (tiếp tục G42 tới điểm x=35).

N13 Y10 (tiếp tục G42 tới điểm Y=1O).

N14 XI5 (tiếp tục G42 tới điểm x=15).

N15 Y55 (tiếp tục G42 tới điểm Y=55).

N16 X55 (tiếp tục G42 tới điểm x=55).

N17 G40 (huỷ bỏ lệnh hiệu chỉnh kích thước dao).

N18 GOO Z5O (chạy dao lên trên tới điểm có Z=5O).

N19 S250 T2 M06 (S=25O vg/phút; đổi dao khác, đường kính dao phi =24mm thay dao hiện tại bằng dao số 2).

N20 G93 X120 Y20 (theo MAHO G93 là lệnh dịch chuyển dao theo kích thước tuyệt đối tới điểm có X=120; Y=20).

N21 G73A4=1.5 (phóng to với tỷ lệ A4=l,5 lần hay 150%).

N22 G14(J1) N1 =5 N2=18 (nhắc lại một lần từ câu lệnh 5 đến câu lệnh 18 để gia công hốc phóng to bên phải).

N23 G72 (với G72 phóng to hoặc thu nhỏ bị huỷ bỏ).

N24 S800 T3 M06 (S=800 vg/phút, thay dao. Đường kính dao phi =8 mm).

N25 G93 X30 Y70 (dịch chuyển dao tới điểm X=30, Y=70).

N26 G73 A4=0.5 (thu nhỏ với A4=0,5 hay 50%).

N27 G14(J1) N1 =5 N2=18 (nhắc lại 1 lần từ câu lệnh 5 đến câu lệnh 18 để gia công hốc nhỏ phía trên).

N28 G72 (huỷ bỏ lệnh thu nhỏ).

N29 G93 XO YO (dịch chuyển dao tới điểm x=0, Y=0).

N30 GOO Z50 (dao dịch chuyển lên tới điểm có Z=50).

N31 M30 (kết thúc chương trình)