Home / Công nghệ CNC / Kỹ thuật chương trình con.

Kỹ thuật chương trình con.

Kỹ thuật chương trình con.

Một chi tiết có thể có nhiều bề mặt khác nhau hoặc nhiều phần khác nhau cần phải gia công. Chương trình để gia công toàn bộ chi tiết đó được gọi là chương trình chính, còn chương trình gia công từng bề mặt hoặc từng phần của chi tiết được gọi là chương trình con. Như vậy, chương trình con thể hiện các quá trình gia công được lặp lại nhiều lần, có thể được truy nhập và lưu trữ trong bộ nhớ của chương trình (ở dạng chương trình con) và có thể được gọi ra tại các vị trí của chương trình chính (chương trình gia công chi tiết).

Các chương trình con có thể chia ra hai loại: chương trình con thành phần và chương trình con chuẩn.

9.4.1. Chương trình con thành phần.

Chương trình con thành phần được ứng dụng để mô tả nhiều chuyển động và nhiều quá trình lặp lại trong một chương trình chính theo một trình tự xác định (hình 9.9). Chương trình con thành phần được mã hoá theo địa chỉ L với số hiệu gồm hai hoặc ba chữ số. Thông thường sau ký hiệu của chương trình con có hai chữ số. Hai chữ số đó là lần nhảy của chương trình con khi được gọi ra từ chương trình chính. Ví dụ: L I2204 cho biết địa chỉ của chương trình con là L với số hiệu 122 và phải thực hiện 4 lần sau khi được gọi ra (4 lần nhảy).

Trong một số trường hợp cần thiết thì một chương trình con thứ nhất lại chứa một chương trình con thứ hai, chương trình con thứ hai lại chứa chương trình con thứ ba, v.v… nghĩa là xảy ra chương trình con cấp 2 hoặc cấp 3, v.v…

Chương trình con cấp 1 là chương trình chính chỉ chứa các chương trình con độc lập với số lần nhảy xác định (hình 9.9a). Ví dụ, chương trình chính chứa các chương trình con L10305 (số hiệu của chương trình con là 103 với 5 lần nhảy) và L10802 (số hiệu của chương trình con là 108 với 2 lần nhảy).

Chương trình con cấp 2 (hình 9.9b). Ở đây chương trình con L12306 có số hiệu là 123 với 6 lần nhảy. Chương trình con này lại chứa trong chương trình con L14012 có số hiệu 140 với 12 lần nhảy.

Chương trình con cấp 3 (hình 9.9c). Theo sơ đồ này thì chương trình chính chứa chương trình con L11103, chương trình con L11103 lại chứa chương trình con L11814, chương trình con này lại chứa chương trình con L12688. Trong chương trình con trên thì 111, 118 và 126 là các số hiệu, còn 03, 14 và 88 là số lần nhảy.

Ví dụ: lập trình gia công các rãnh của chi tiết với ứng dụng kỹ thuật của chương trình con (hình 9.10).

Giả sử dao tiện rãnh T1502 có mã số là T15 và số hiệu chỉnh là 02. Để gia công rãnh người ta dùng các chương trình con L124 và L123 ( 124 và 123 là các số hiệu tự chọn).

Chương trình con L124 được viết như sau:

NO1 G91 G00Z-5

N02 GO1 X-16F25

N03 G00X16

N04M17

Chương trình con L124 được lập theo kích thước tương đối (theo số gia – G91), dao dịch chuyển nhanh theo trục z một đoạn 5mm (theo hướng âm) bằng lệnh NOI, với lượng chạy dao 25mm/phút dao dịch chuyên theo trục X một đoạn 16mm (theo hướng âm) bằng lệnh N02. Sau đó dao trở về điểm 3 (toạ độ x=16) bằng lệnh N03.

M17 là kết thúc chương trình con. Như vậy, chương trình con trên đây cho biết dịch chuyển của dao từ điểm 1 đến điểm 3, từ điểm 3 đến điểm 4 và từ điểm 4 về điểm 3.

Chương trình con L123 được viết như sau:

N01 G91 G00 x-11 F35

N02 G00X11

N03 L12402

N04M17

L123 là chương trình để gia công toàn bộ rãnh bậc. Ở đây dao dịch chuyển từ điểm 1 đến điểm 2 (ăn da) và chuyển động nhanh từ điểm 2 về điếm 1. Tiếp sau đó chương trình con L123 thực hiện hai lần nháy của chương trình con L124.

Lần nhảy thứ nhất : dao dịch chuyển từ điểm 1 sang điểm 3 một đoạn 5mm và thực hiện ăn dao từ điểm 3 đến điểm 4, sau đó chuyển động nhanh từ điểm 4 về điểm 3.

Lần nhảy thứ 2: dao dịch chuyển từ điểm 3 đến điểm 5 một đoạn 5mm và thực hiện ăn dao từ điểm 5 đến điểm 6, sau đó chuyển động nhanh từ điểm 6 về điểm 5. Như vậy N03 là lệnh gọi chương trình con với hai lần nhảy để thực hiện chương trình con L I23.

Với việc ứng dụng các chương trình con, chương trình chính để gia công chi tiết trên hình 9.10 thì chương trình gia công được viết như sau:

N01 G90 G94 S450T1502

N02 G00 X62Z110

N03 L12301

N04 G90 GOO Z90

N05 L12301

N06 G59 X10

N07 G90 G00 X62 Z65

N08 L12402

N09 G95 X0

N10 M00

Giải thích chương trình:

N01: G90 cho biết lập trình theo kích thước tuyệt đối, G94 – lượng chạy dao theo mm/phút, số vòng quay của trục chính S=450v/phút, dao có mã số là T15 với số hiệu chính 02.

N02: dao dịch chuyển nhanh tới điểm 1.

N03: gọi chương trình con L123 với một lần nhảy.

N04: tại điểm 5 sau khi thực hiện chương trình con L123 dao dịch chuyển từ điểm 5 sang điểm 7.

N05: tiếp tục gọi chương trình con L123. Sau khi thực hiện lệnh N05 dao dịch chuyển đến điểm 11.

N06: cần dịch chuyển điểm gốc toạ độ theo trục X (theo hướng 4-X) một khoảng 10 mm để khi dao chuyển động ngược lại ta có thể cắt được rãnh có đường kỉnh phi 50 bằng chương trình con L124.

N07: dao dịch chuyển đến điểm 13, nếu tính đến dịch chuyển của gốc toạ độ 10 mm thì điếm 13 sẽ có toạ độ x=82.

N08: gọi chương trình con L124 với hai lần nhảy. Ở đây dao dịch chuyển từ điểm 13 và đi qua các điểm 14, 15, 14, 16, 17, 16.

N09: dao dịch chuyển về vị trí X=0 (G59 là lệnh xê dịch điểm chuẩn).

N10: dừng chương trình theo M00.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *