Home / Công nghệ CNC / Dụng cụ cắt / Hướng dẫn Cavity Mill và Parent Groups trong NX

Hướng dẫn Cavity Mill và Parent Groups trong NX

 


Giới thiệu về quy trình Cavity Mill operations. Cavity Mill được dùng trong gia công thô bao gồm gia công mặt và các đường bao hình học .
Ta cũng có thể tạo ra một vài dụng cụ cắt yêu cầu và sử dụng chúng thông qua nhóm Tool Parent và dùng Operation Navigator để hiển thị các thông tin liên quan.
Sau khi đọc xong bài này ta có thể:
• Hiểu cách sử dụng Cavity Mill.
• Tạo và hiệu chỉnh mục Parent Group trong quy trình Cavity Mill.
• Áp dụng quy trình Cavity Mill tác động đến bề mặt từ chưa tinh đến bán tinh.
• Chọn và sử dụng dao.


Tạo khối gia công và các nhóm chính
Tạo các nhóm chính trước khi tạo ra các quy trình cắt có thể tiết kiệm thời gian và làm đơn giản các quy trình. Các nhóm chính xác định Programs,Tools, Geometry and Methods được dùng trong quy trình. Các thông số hiển thị trong nhóm này sẽ được kế thừa từ quy trình cắt. Khối gia công và môi trường gia công cũng sẽ được chọn.
Theo thứ tự
• Tạo Manufacturing Assembly
• Chọn Manufacturing Environment
•Xác định nhóm chính
• Tạo quy trình cắt
Tổng quan về Cavity Milling
Cavity Milling được thiết kế để loại đi vật liệu theo thể tích > chúng được sử dụng hiệu quả nhất khi dùng để loại bỏ vật liệu dư từ khối phôi để tạo thành các vật thể có các đường biên.
• Cavity Milling làm việc với mặt phẳng gia công hay hình học bao, chúng được dùng cho trục dao cố định.
• Vật liệu được tách theo lớp ,ứng với mỗi lớp thì vật liệu được tách ứng với đường chạy dao theo đường bao của vật thể
• Cavity Milling có thể được sử dụng cho vật thể tấm, cho kết cấu khung , và khối solid , trong đó khối solid là dễ sử dụng nhất.
Làm thế nào Cavity Milling tạo đượcTool Paths
Để sử dụng hiệu quả Cavity Mill, quan trọng ta hiểu được quy trình mà Cavity Milling dùng để tạo ra đường ăn dao. Quy trình bao gồm
· Chọn hoặc xác nhận khối phôi
· Chọn hình học của chi tiết
· Phần cao và thấp nhất của chi tiết tự động được thiết lập là mức thấp nhất và cao nhất của quá trình cắt.
· Phụ thuộc vào việc xác định Cut Levels mà mặt phẳng được tạo ra vuông góc với trục của dao.
· Ứng với mỗi Cut Level thì mỗi đường cắt được tạo ra để loại vật liệu
Kí hiệu mặt được được dùng để hiện thị Cut Ranges (kí hiệu lớn) và Levels (kí hiệu nhỏ)
Hiệu chỉnh các nhóm chính
The Operation Navigator — Geometry View
Quy trình Cavity Milling nhận và thừa hưởng các thông tin từ các đối tượng tồn tại bên ngoài quy trình đã được tạo lập.
Quy trình ROUGHING_1 được thể hiện theo Hình học


Trong quy trình , ROUGHING_1 nhận hình học PARTvà BLANK từ nhóm chính hình học WORKPIECE.
Trên WORKPIECE có nhóm chính MCS_MILL. Nhóm chính hình học này bao hàm các thông tin về vị trí hướng của hệ tọa độ máy và mặt phẳng an toàn.
Từ cây thứ bậc của nhóm chính và các quy trình , bạn nhìn thấy nhóm MCS_MILL truyền thông tin đến nhóm WORKPIECE. Nhóm này lại truyền thông tin đến quy trình ROUGHING_1, bằng cách này quy trình ROUGHING_1 kế thừa thông tin hình học cũng như các tham số cần để tạo ra đường chạy dao.
The Operation Navigator – Machine Tool View
Nếu Operation Navigator được thay đổi qua Machine Tool view, Hình học của đối tượng sẽ không còn được hiển thị . thay vào đó các dao được dùng sẽ được hiển thị.


Chọn phôi và vật thể trong WORKPIECE
Xác định chi tiết , phôi và kiểm tra hình học trong nhóm chính hình học sẽ cho phép bất cứ quy trình nào được đặt ở vị trí dưới nó trong cây thứ bậc hình học.
Các lựa chọn khác của Cavity Milling
Bao gồm:
—CutLevels
— Cut Patterns
— In-Process Work Piece for Cavity Milling
— Cavity Milling Stock Options

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *