Home / Uncategorized / Định nghĩa máy Phay Đứng

Định nghĩa máy Phay Đứng

Máy phay đứng là một sự phát triển tương đối mới  so sánh với máy phay ngang.  Máy phay đứng đầu tiên xuất hiện năm 1860. Máy phay đứng được phát triển chặt chẽ liên quan tới máy khoan ép hơn máy phay ngang. Sự khác nhau cơ bản giữa máy khoan ép và máy phay đứng thời kì đầu tiên là : trục chính , puli và tất cả đều được di chuyển theo phương thẳng đứng. Sự sắp xếp này nghĩa là vòng bi hỗ trợ dụng cụ cắt luôn gần hợp lý với dụng cụ cắt, Điều này cho phép đẩy dễ dàng hơn.

Bước quan trọng tiếp theo là đến giữa những năm 1880 với sự tương thích của khớp quay và trụ đứng từ máy phay ngang. Điều này cho phép bàn máy có thể lên cao và xuống dễ dàng. Trong đó có những máy đầu trục chính có thể quay được với gốc là bàn máy.

mayphaydung

Chỉ sau khi sang thế kỉ 20 máy phay đứng bắt đầu xuất hiện cơ cấu tiến dao tự động ở trên trục chính, được lắp vào trong một ống lót chịu tải nặng. Trong thời gian đó, thước đo panme  và thang đo du xích được ứng dụng cho máy phay đứng để làm cho chúng phù hợp với việc định vị lỗ chính xác, gọi là đồ gá lắp lỗ . Những cải tiến trong thiết kế máy phay đứng sau những năm 1910 chủ yếu liên quan đến cơ cấu servo và điều khiển cơ khí của chún. Máy có bảng tự động chu kỳ đã xuất hiện, và đến năm 1920 động cơ điện servo được sử dụng trong máy phay đứng cho phép gia công khuôn đúc. Đến năm 1927, điều khiển thủy lực đã phát triển và được ứng dụng cho máy phay đứng.

Hệ thống điều khiển, không giới hạn đến máy phay đứng đã được phát triển thúc đẩy điều khiển truyền động của máy bằng điều khiển số với sự hỗ trợ của máy tính.  ( CNC).

Máy phay đứng tiêu chuẩn là một trong những máy công cụ linh hoạt nhất được tìm thấy trong xưởng máy. Trong một số khía cạnh, nó còn linh hoạt hơn cả máy tiện. Máy công cụ này có thể thực hiện một loạt các chứng năng như : phay, khoan, móc lỗ và tạo rãnh.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *