Home / Thực hành / Bảo trì CNC / Định nghĩa điều khiển

Định nghĩa điều khiển

 

Là quá tŕnh xảy ra trong một hệ thống giới hạn, trong đó một hay nhiều đại lượng là đại lượng đầu vào, các đại lượng khác nhau là các đại lượng đầu ra, chúng tác động và ảnh hưởng đến hệ thống theo những quy luật riêng.

 Điều khiển số NC (Numerical Control).

Là hệ thống điều khiển đặc trưng bởi các đại lượng đầu vào là những tín hiệu số nhị phân, chúng được đưa vào hệ thống điều khiển dưới dạng một chương tŕnh điều khiển có hệ thống. Trong điều khiển số ứng dụng cho máy công cụ, các đại lượng đầu vào là những thông tin, dữ liệu hay số liệu nhập vào.

– Điều khiển NC: Đặc tính của hệ điều khiển này là “ chương tŕnh hóa các mỗi liên hệ “, trong đó mỗi mảng linh kiện điện tử riêng lẻ được xác định một nhiệm vụ nhất định, liên hệ giữa chúng phải thông qua những dây nối hàn cứng trên các mạch logic điều khiển.

– Chức năng điều khiển được xác định chủ yếu bởi phần cứng.

   Điều khiển CNC (Computerized Numerical Control).

Là một hệ thống điều khiển có thể lập tŕnh và ghi nhớ. Nó bao hàm một máy tính cấu thành từ các bộ vi xử lư ( microprocessor) kèm theo các bộ nhớ ngoại vi.

Đa số các chức năng điều khiển đều được giải quyết thông qua phần mềm nghĩa là các chương tŕnh làm việc có thể thiết lập trước.

 Điều khiển đọc.

Điều khiển đọc bao quát cả quá tŕnh đọc tin. Nó kiểm tra các thông tin đă được đọc về tính đúng đắn của h́nh thức cấu trúc tin (tính chẵn của số bit trong mă số ISO) và ngừng ngay quá tŕnh đọc khi phát hiện các cấu trúc tin bị lỗi.

 Bộ nhớ chương tŕnh.

Bộ nhớ chương tŕnh đảm bảo chuẩn bị và thực hiện các bước xử lư song song (xử lư đồng thời) các thông tin của một công đoạn gia công vốn đă được đọc vào theo thứ tự từng bước (dạng chuyển động, tọa độ điểm kết thúc chuyển động, tốc độ trên đường biên dạng, số ṿng quay và chiều quay của trục chính).

 Thông tin h́nh học.

Là hệ thống thông tin điều khiển các hệ thống chuyển động tương đối giữa dao cụ và chi tiết liên quan trực tiếp tới quá tŕnh tạo h́nh bề mặt, c̣n gọi là thông tin về đường dịch chuyển (h́nh dạng đường sinh và đường chuẩn của bề mặt h́nh học muốn tạo ra trên đường dịch chuyển).

 Thông tin công nghệ (Technologual information).

Là hệ thống thông tin cho phép máy thực hiện gia công với những giá trị công nghệ yêu cầu: Chuẩn hóa các gốc tọa độ, chọn chiều sâu lát cắt, tốc độ chạy dao, số ṿng quay trục chính, chiều quay trục chính vị trí xuất phát của dao đóng hay ngắt mạch tưới dung dịch trơn nguội, mạch đo lường kiểm tra…

 Biểu thị thông tin qua tín hiệu.

Một thông tin có thể được tŕnh bày bằng những giá trị hoặc diễn biến giá trị của thông số tín hiệu.

Hệ thống tín hiệu chỉ chấp nhận những giá trị số – rời rạc – xác định gọi là các tín hiệu số.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *