Home / Công nghệ CNC / Chương trình con chuẩn

Chương trình con chuẩn

Chương trình con chuẩn

Các quỹ đạo chuyển động điển hình của dao được lặp lại nhiều lần khi gia công các loại chi tiết khác nhau được xem như là các chu kỳ chuẩn (chu kỳ cố định). Các chu kỳ được viết trong bộ nhớ của chương trình điều khiển dưới dạng chương trình con mà người ta gọi là các chương trình con chuẩn.

I. Chương trình con để tiện mặt trụ.

Trong trường hợp này các chương trình con chuẩn (chương trình con cố định hay chương trình con điển hình) được mã hoá bằng thông số R.

Ví dụ: hình 9.11 là sơ đồ dịch chuyển của dao khi sử dụng các chương trình con chuẩn được mã hoá bằng thông số R.

Chương trình con L08 có dạng:

N01 G00 G91 X-R0 FR2

N02 G01 Z-R1

N03 XR0

N04 G00 X-R0 ZR1

N05 M17

Theo chương trình con này thì dao dịch chuyển từ điểm 1 đến điểm 2 một đoạn là R0, sau đó thực hiện bước cắt từ điểm 2 đến điểm 3 với toạ độ là R1. Từ điểm 3 chuyển đến điểm 4 theo lệnh N03 và từ điểm 4 dao chạy nhanh đến điểm 2 với toạ độ R0.

Kết thúc chương trình con được ký hiệu bằng M17. Trong các câu lệnh trên X và Z có giá trị âm chứng tỏ dao dịch chuyển theo chiều âm của các trục.

 Dưới đây ta nghiên cứu trường hợp tiện trục bằng nhiều bước nhờ ứng dụng các chương trình con chuẩn (hình 9.12).

Chương trình con được viết cho sơ đồ gia công trên hình 9.12a  như sau:

N01 G90 G00 X60 Z123 S850

N02 L0803 R04 R184 R25O

N03 L0802 R03 R155 R2 35

N04 G90 G00 X80 Z123 M00

Giải thích chương trình :

N01: dao dịch chuyên nhanh đến điểm 1, S=850vg/phút.

N02: gọi chương trình con L08 có 3 lần nhảy với các thông số R0(4), R I(84) và R2 (lượng chạy dao 50mm/phút). Sau lần nhảy thứ 3 dao có vị trí xuất phát từ điểm 7.

N03: gọi chương trình con L08 có hai lần nhảy với các thông số R0(3), R 1 (65) và R2 (lượng chạy dao 35mm/phút).

N04: dao chạy nhanh về điểm 0 (X-80, Z=I23), M00 là dừng chương trình.

Hình 9.12b là sơ đồ gia công bằng nhiều bước với chiều sâu cất thay đổi, có nghĩa là thay đổi thông số R0.

Trong trường hợp này chương trình con L0 được viết như sau:

N01 G90 G00 X60 Z123 S850

N02 L0802 R04 R184 R280 R32

NO3 R0-R3

N04 L0801 R31

N05 R0-R3

N06 L0802

N07 R0+R3 R I65

N08 L08O2

N09 R0-R3

N10L0802

N11 G90 G00 X80 Z123 M00

Giải thích chương trình :

Với các lệnh N01 và N02 dao xuất phát từ điểm I để thực hiện hai lần nhảy (đi qua các điểm 1-2-8-7-2-3-9-8-3). Chiều sâu cắt của hai bước cắt này là 4 mm.

N03: cắt bước với chiều sâu cắt là 2 mm (R0-R3 = 4-2 – 2).

N04: một lần nhảy của chương trình con L08 để cắt lượng dư với R0 mới được xác định theo N03 (quỹ đạo chuyển động của dao theo N03 đi qua các điểm 3-4-20-9-4). Ngoài ra, cũng có giá trị R3 mới (R3=l).

Như vậy R0=2.

N06: chương trình con L08 có hai lần nhảy với giá trị R0 mới theo N5, nghĩa là tiện trong hai bước và chiều sâu cắt là 1 mm.

N07: thay đổi giá trị R0 (tăng lên một giá trị R3 so với giá trị trong lệnh N04). Ở đây L08 có hai lần nhảy để cắt bậc ngắn của chi tiết. Giá trị R1 =65 (theo N08).

N094-N11: giám giá trị R0, nghĩa là theo N07 ta có R0=2 và R3=l, vậy theo N09 ta có R0 mới là 1 mm. Chương trình con L08 có hai lần nhảy (theo N10) để cắt hai bước cuối cùng với chiều sâu cắt I mm. N11 là lệnh dịch chuyển dao nhanh về điểm 0 và dừng chương trình.

2. Chương trình con để tiện contour nhiều bậc.

Kích thước của các bậc và các mặt đầu (không tính kích thước của các phần vát mép ) được xác định bằng G01 và các đại lượng I, K, R.

Hình 9 .13 là sơ đồ ghi kích thước theo gia số để gia công contour chi tiết.

Chương trình gia công contour được viết dưới dạng chung như sau:

N10 G01 W(-W1)R(R1)

N20 U(U1) K(-K)

N30 W(-W2) I(I)

N35 W(-W3)

N40 U(U2) R(-R2)

Khi contour trên hình 9.13a được xác định bằng các kích thước cụ thể (hình 9.13b) thì chương trình được viết như sau:

N10 G01 Z-45 R-8F50

N20 U-20 K-12

N30 Z-150 I-15 N35 Z-200

N40 U-30 R-20

N45…

Ví dụ:

Gia công chi tiết theo contour bằng ứng dụng chương trình con chuẩn (hình 9.14).

Chương trình gia công chi tiết trên hình 9.14 gồm hai chương trình con chuẩn (hai chu kỳ): cắt thô theo các đường song song với trục z và cắt tinh theo contour chi tiết:

N01 T0202

N02 G97S1200 M04 M06

N03 G90 G00 X200 Z240

N04 X160 Z203

N05 G71 P006 Q012 U10 W2 D7 F0.4 N06 G90 G00 X40 Z203

N07 G91 Z-40F0.2S1500

N08 X60 Z-35

N09 Z-20

N10X100 Z-10

N11 Z-25

N12 X140 Z-28

N13G70P006 Q012

Giải thích chương trình :

N01: mã số của dao TO2 và số hiệu chỉnh 02.

N02: G97 là chọn số vòng quay trong một phút (S=l 200 vg/phút), M04 cho biết trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ, M06 là thay dao bằng dao T0202.

N03: dao dịch chuyển nhanh tới điểm 0 (toạ độ X=200, Z=240).

N04: dao tiếp tục dịch chuyển nhanh tới điểm 0’ (X=160, Z=2O3).

N05: xác định chu kỳ gia công thô và cho biết các thông số: p (thứ tự của lệnh cắt tinh), Q (thứ tự của lệnh kết thúc cắt tinh), u (dao cách mặt đầu chi tiết 10mm), w (lượng dư gia công tinh 2 mm), D (lượng dư của bước cắt thô), F (lượng chạy dao khi cắt thô 0.4 mm/vòng).

N13: gọi chu kỳ cắt tinh G70 và bắt đầu từ N6 (P006), kết thúc ở N13 (Q012). Contour chi tiết được gia công từ điểm 1 đến điểm 7. Sau khi kết thúc bước cắt tinh dao dịch chuyển nhanh về điểm 0.