Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Thực hành / Lập trình CNC / Chu trình gia công thô trên Powermill 2018

Chu trình gia công thô trên Powermill 2018

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Chu trình Model Area Clearance với bộ Style gia công thô như Offset all được dùng để loại bỏ nhanh chóng phần lớn vật liệu thừ trên mô hình. Thao tác này xóa vùng với các biên dạng được tạo ra bằng cách xê dịch liên tục biên dạng ban đầu cho tới khi không thể xê dịch được nữa. Sau đó bước xuống mức tiếp theo và lặp lại xê dịch cho tới khi đến phần dưới cùng của chi tiết.

Để tạo một đường chạy dao gia công thô:

1 Trên thẻ Home > bảng Create Toolpaths, chọn   Model Area Clearancetừ thư viện ưa thích.

Thao tác này hiển thị hộp thoại Model Area Clearance.

c3

 

Sử dụng các thẻ khác nhau để nhập các thông số cho đường chạy dao.

  1. Cho đường chạy dao một tên thích hợp Name, ví dụ Roughing.
  1.  Định nghĩa hình dạng dao gia công thô.
  1.  Định nghĩa dung sai.
  1.  Xác định chiều cao dịch chuyển nhanh.
  1.  Xác định điểm bắt đầu dao.
  1.  Tạo ra đường chạy dao gia công thô.
  1.  Hiển thị đường chạy dao gia công thô.
  1.  Mô phỏng đường chạy dao gia công thô.

 

Định nghĩa hình dạng dao gia công thô

Phần tiếp theo liên quan đển việc lựa chọn một dao và định nghĩa hình dạng của nó. Ví dụ này sử dụng một con dao phay ngón 16 mm (5/8 inch).

  1. Trong hộp thoại chu trình Model Area Clearance, nhấn vào  để hiển thị trang Tool.
  1. Trên trang Tool:
  1. Nhấn vào mũi tên  cạnh nút Create Tool  d1 trong vùng Tool.
  2. Từ danh sách dao, chọn  để tạo một Tip Radiused Tool.d2

 

  1. Trên trang  Tool , nhấn vào d5 để hiển thị hộp thoại Tip Radiused Tool.d3

 

  1. Trong hộp thoại Tip Radiused Tool, nhập:

Name: D16T1

Length: 30 mm

Tip Radius: 1 mm

Diameter : 16 mm

e.   Tool Number : 1

d6

  1. Chọn thẻ Shank, nhấn vào d7  để thêm phần chuôi dao. Nhập:

 

  1. Upper Diameter : 16 mm
  2. Length: 70 mm

Lower Diameter tự động mặc định Upper Diameter. Điều này có thể được chấp nhận cho dao hiện tại.

 

d8

  1. Nhấn vào Close.

Dao sẽ tự động được đồng chỉnh với trục Z:

d9

Bạn có thể xem và chỉnh sửa dao đã tạo:

Trong Explorer, mở rộng tool để xem công cụ bạn đã tạo. Mở rộng nút dao để thấy chi tiết cụ thể dao.

d10

Trong thẻ Tool tool trên hộp thoại Model Area Clearance:

d11

Trên thẻ Tool:

d12

Tổng quan về chiều dài dao

d13

Biểu đồ cho thấy một dụng cụ cắt, được làm bằng một đầu (màu vàng) và thân (màu xanh lá cây), được gắn vào một đài dao (màu đỏ). Dao được gắn vào trục chính của máy (màu xám).

 

Các màu sắc được dùng ở đây tương ứng với những màu được dùng trong hộp thoại Tool PowerMill.

Cutting length đại diện cho phần của lưỡi cắt để loại bỏ vật liệu. Đây là Tip length.

Overhang tổng chiều dài của lưỡi cắt nhô ra từ đài dao. Phần này thường bao gồm một phần chiều dài của Shank length. Overhang được cố định khi lưỡi cắt được gắn vào trong đài dao.

Để đạt được tuổi thọ tối đa của dao, giữ Overhang với chiều dài tối thiểu cần thiết để phòng ngừa đài dao khỏi va phải chi tiết hoặc phần phôi không được gia công.

Holder length là tổng chiều dài của tất cả các bộ phận lắp ráp nhô ra từ trục chính khi đài dao được gắn vào máy.

Gauge length là tổng chiều dài của lưỡi cắt và đài dao khi gắn trên máy. Được đo từ đầu của dao tới mặt Gauge, đó là mặt cơ sở của trục chính.

Định nghĩa dung sai

Trên trang Model area clearance của chu trình:

  1. Trong Tolerances, nhập: 0.2 mm.
  1. Nhấn vào nút Thickness  d14để kích hoạt trường Radial thickness Axial thickness.
  1. Nhập Radial thickness d15 0.5 mm.
  1. Nhập Axial thicknessd16  0.1 mm.
  1. Trong Stepover, nhập: 7.0 mm.
  1. Trong Stepdown, nhập: 4.0 mm.
  1. Trong danh sách stepdown, chọn Automatic.

 

Z Heights được tạo tự động khi đường chạy dao được tính toán, và bất kì giá trị Z Heights đang tồn tại đều bị xóa.

Độ chính xác cảu chi tiết gia công được chế tạo bởi PowerMill bị giới hạn bởi độ chính xác của mô hình được đọc vào chương trình. Mô hình ban đầu phải được chế tạo tới một độ chính xác phù hợp.

Xác định chiều cao di chuyển nhanh

Chiều cao mà dao có thể di chuyển an toàn mà không va chạm vào chi tiết hoặc giá kẹp được gọi là chiều cao di chuyển nhanh.

Sử dụng Rapid moves trên một hộp thoại chu trình để định nghĩa các độ cao dao Safe Z Start Z:

Để thay đổi các chiều cao di chuyển nhanh sau khi một đường chạy dao được tính toán, nhấn vào thẻ Home > bảng Setup > Toolpath connections để hiển thị thẻ Safe area của hộp thoại Toolpath connections.

  1. Chọn trang Rapid Moves  d17trên hộp thoại chu trình Model Area Clearance.
  1. Trên trang Rapid Moves, trong danh sách Type, chọn Plane.

d18

Xác định điểm bắt đầu của dao

  1. Chọn trang Start point  d19trên hộp thoại chu trình Model Area Clearance.
  1. Trên trang Start Point, trong danh sách Use, chọn Block Centre Safe.

Thao tác này đặt lại giá trị dao X và Y về tâm của mô hình phôi, với gốc Z tạiSafe Z.

d20

Tạo ra đường chạy dao gia công thô

 

Trên hộp thoại chu trình Model Area Clearance:

  1. Chọn và mở rộng trang Leads và links:
  1. Chọn trang conLead in.
  1. Từ danh sách 1st choice, chọn Ramp.
  1. Chọn trang High speed:
  1. Chọn Profile smoothing. Để lại giá trị Corner Radius mặc định là 0.05.
  1. Chọn Raceline smoothing, và điều chỉnh nó tới giá trị nhỏ, như là 5%.
  1. Nhấn vào Calculate để tạo đường chạy dao.

Tiến trình được hiện trên thanh Status ở dưới cùng của màn hình. Quá trình này có thể mất vài phút hoặc lâu hơn, phụ thuộc vào sức mạnh xử lý của máy tính của bạn.

  1. Sau khi đường chạy dao được tạo ra, Close hộp thoại chu trình.

Hiển thị đường chạy dao gia công thô

 

Để cải thiện sự biểu diễn trực quan của đường chạy dao, bạn có thể:

 

Nhấn vào thẻ View > bảng Appearance > Shade để bật hình bóng của mô hình.

Nhấn vào thẻ View > bảng Appearance > Wireframe để bật khung dây.

c10

Nhấn vào thẻ View > bảng Appearance > Block để bật phôi.

e11

Để phóng to mô hình, nhấn giữ phím Ctrl và nút con lăn chuột (hoặc chuột phải), và kéo chuột đi lên.

Nhấn vào   để mở rộng nhánh Toolpaths trong Explorer. Đường chạy dao mới được hiện dưới dạng chữ in đậm bold và được đặc trước bởi kí hiệu > để chỉ rằng nó đang hoạt động.

e12

Nhấn vào bóng đèn sáng  cạnh đường chạy dao để lựa chọn hiển thị đường chạy dao bật  hoặc tắt   .

Nhấn vào   (cạnh đường chạy dao) để mở rộng và xem các thông số và các chi tiết cụ thể của chúng được dùng để tạo đường chạy dao.

e13

Biểu tượng Safety Status  ở trên cùng của cây toolpath chỉ ra đường chạy dao được kiểm tra gouge-checked, nhưng không kiểm tra chi tiết cho đài dao. Để biết thêm thông tin, mở rộng nút Toolpath Safety Parameters trong cây toolpath.

Lưu các thay đổi dự án

Khi bạn có các thay đổi chưa được lưu (trong trường hợp này, thông tin đường chạy dao) trong dự án của bạn, một dấu hoa thị (*) được hiển thị trong thanh tiêu đề.

e14

Nhấn vào thẻ File > Save để lưu các thay đổi của dự án và ghi đè vào tệp tin trước đó. Thông tin đường chạy dao được thêm vào dự án của bạn, và dấu hoa thị biến mất khỏi tiêu đề dự án.

e15

Mô phỏng đường chạy dao gia công thô

Để xem mô phỏng của đường chạy dao:

Nhấn vào thẻ View > bảng Views > ISO > ISO 1 để đặt lại chế độ hiển thị.

 

  1. Nhấn vào thẻ Simulation >  bảng ViewMill > Off. Nó chuyển sang màu xanh lá cây và thay đổi thành On.

 

  1. Nhấn vào thẻ Simulation > bảng Simulation path > Entity và chọn đường chạy dao bạn muốn chạy mô phỏng.

Dao liên quan được tự động chọn, và các điều khiển sự mô phỏng được đánh dấu:

  1. Để có hình ảnh trực quan tốt nhất của vật liệu đang được loại bỏ bởi các đường chạy dao khác nhau, ví dụ gia công thô và gia công thô phần dư, nhấn vào:

 

Thẻ Simulation > bảng ViewMill > Mode > Fixed direction.

Thẻ Simulation > bảng ViewMill > Shading > Rainbow.

Các nút trên thẻ Simulation > bảng ViewMill > trình đơn Mode và thẻ Simulation > bảng ViewMill > trình đơn Shading điều khiển hiển thị của sự mô phỏng.

  1. Để bắt đầu mô phỏng, nhấn vào thẻ Simulation > bảng Simulation Controls > Play.

Cho phép mô phỏng chạy đến hết.

e16

 

Tài trợ nội dung:

Đào tạo Powermill

Gia công khuôn Powermill

Lập trình gia công máy 3 trục

lập trình gia công máy 4-5 trục

Kinh nghiệm thực tế

Yêu cầu: Học viên phải đọc được bản vẽ cơ khí và có kinh nghiệm đứng máy CNC

 

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Tìm từ:

  • ngôn ngữ lập trình cnc
20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412