Home / Công nghệ CNC / Chia nhóm các lệnh CNC

Chia nhóm các lệnh CNC

Ví dụ về sự va chạm các mã G trong một block đưa đến giải pháp chia nhóm các lệnh. Bạn dễ dàng nhận thấy các lệnh chuyển động, chẳng hạn GOO, G01, G02 và G03, không thể cùng tồn tại trong một block. Sự phân biệt này có lẽ không thật rõ đối với các lệnh chuẩn bị khác. Ví dụ, lệnh bù chiều dài dao cắt G43 có thể được lập trình trong cùng một block với lệnh bù bán kính dao cắt G41 hoặc G42? Câu trả lời là được, nhưng bạn hãy xem xét lý do.

Hệ điều khiển Fanuc chấp nhận các lệnh chuẩn bị bằng cách xếp chúng vào các nhóm riêng. Mỗi nhóm, được gọi là nhóm mã G, có số hai chữ số tùy ý do Fanuc quy định. Nguyên tắc về sự cùng tồn tại của các mã G trong mật block rất đơn giản. Nếu hai hoặc nhiều mã G từ cùng một nhóm được xếp vào một block, chúng sẽ va chạm với nhau.
[adrotate banner=”1″]

Chỉ số nhóm

Các nhóm mã G được đánh số từ 00 đến 25. Khoảng này thay đổi giữa các bộ điều khiển khác nhau, tùy theo đặc tính của chúng. Số này có thể cao hơn trong các bộ điều khiển đời mới hoặc khi cần nhiều mã G hơn. Một trong các nhóm này, nhóm đặc trưng nhất và có lẽ quan trọng nhất – là nhóm 00.

Mọi lệnh chuẩn bị trong nhóm 00 đều là loại không chế độ. Chúng chỉ hoạt động trong block được lập trình. Nếu các mã G phi chế độ có tác dụng trong vài block liên tiếp, chúng phải được lập trình trong từng block đó. Trong hầu hết các lệnh phi chế độ, nói chung sự biểu thị này ít được sử dụng.

Ví dụ, sự tạm dừng (lệnh dwell) là khoảng dừng được lập trình với đơn vị đo là miligiây (ms). Lệnh này là cần thiết chỉ trong khoảng thời gian xác dịnh. Sẽ là không logic khi lập trình dwell trong hai hoặc nhiều block liên tiếp. Ba block dưới đây đều có lệnh dwell.

N56 GO4 P2000 N57 G04 P3000 N58 G04 P1000

Chương trình sẽ hiệu quả hơn và gọn hơn nếu nhập giá trị dwell tổng vào một block:

N56 G04 P6000

Bảng 7.3 liệt kê các nhóm mã G của hệ điều khiển Fanuc. Các ứng dụng phay và tiện được phân biệt bằng chữ M (milling – phay) và T (turning – tiện) trong cột Kiểu của bảng này.

Bảng 7.3. Nhóm mã G

Nhóm Gỉảỉ thích Mã G Kiểu
00 Mã G phi chế độ GO4 GO9 GIO Gil G27 G28 G29 G30 G31 G37 G4 5 G45 G47 G48 G52 G53 G65 G51 G60 G92 G50G7 0 G71 G72 G73 G74 G75 G76 M/TM/TM/T

M/T

M/T

M

T

T

T

01 Lệnh chuyển động Chu kỳ cất GOO GO 1 G02 G03 G32 G35 G36 G90 G92 G94 M/TTT
02 Chọn mặt phẳng G17 G18 G19 M
03 Chế độ lập kích thước 1 G90 G91(U và w dùng chomáy tiện) MT
04 Hành trình đã lưu G22 G23 M/T
05 Lượng ăn dao G93 G94 G95 T
06 Nhập đơn vị G20 G21 M/T
07 Bù bán kính dao G40 G41 642 M/T
08 Bù chiều dài dao G43 G44 G49 M
09 Chu kỳ G73 G74 G76 G80 G81 G82 G83 G84 G85 G86 G87 G88 G89 MMM

M

10 Chế độ trả về G98 G99 M
11 Xóa lập tỷ lệ, hình ảnh gương G50G68 G69 MT
12 Hệ tọa độ G54 G55 G56 G57 G58 G59 M/TM/T
13 Chế độ cắt G61 G62 G64 G63 M/TM
14 Chế độ macro G66 G67 M/T
16 Quay tọa độ G68 G69 M
17 css G96 G97 T
18 Nhập (tọa độ) cực G15 G16 M
24 Dao động tốc độ trục chính G25 G2 6 Ị M/T

 
[adrotate banner=”2″] Quan hệ trong nhóm nêu rõ ý nghĩa của từng nhóm. Ngoại lệ có thể là nhóm 01 các lệnh chuyển động và nhóm 09 chu kỳ. Quan hệ giữa hai nhóm này là nếu mã G từ nhóm 01 được chpyên biệt trong chu kỳ cố định bất kỳ thuộc nhóm 09, chu kỳ đó lập tức bị xóa, nhưng không xảy ra điều ngược lại. Nói cách khác, lệnh chuyển động hoạt động không bị xóa trong chu kỳ cố định.

Nhóm 01 không bị các mã G thuộc nhóm. 9 tác động

ttt

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *