Home / Công nghệ CNC / Cấu trúc chương trình gia công cnc

Cấu trúc chương trình gia công cnc

Chương trình CNC gồm một chuỗi ký tự các khối lệnh liên quan đến sự gia công chi tiết. Mỗi khối lệnh được chuyên biệt trong định dạng hệ thống CNC có thể chấp nhận. Mỗi khô”i lệnh còn phải tương hợp với các đặc tính kỹ thuật của máy công cụ. Phương pháp nhập chương trình này có thể được định nghĩa là sự sắp xếp gia côĩig và các khối lệnh liên quan, được viết theo định dạng của hệ thống CNC và hướng đến máy CNC cự thể.

Các diều khiển có định dạng khác nhau, nhưng hầu hết đều tương tự nhau. Các khác biệt nhỏ tồn tại giữa các máy tùy theo nhà chế tạo, kể cả loại được trang bị cùng loại hệ thống điều khiển. Điều này là phổ biến, bạn có thể xem xét các yêu cầu chuyên biệt do các nhà chế tạo máy đặt ra đối với nhà chế tạo bộ điều khiển để đáp ứng các tính năng thiết kế máy đặc thù của họ. Các khác biệt này thường là nhỏ nhưng vẫn quan trọng đốì với lập trình.
[adrotate banner=”2″]

CÁC THUẬT NGỮ LẬP TRÌNH cơ BẢN

Lĩnh vực CNC có các thuật ngữ và biệt ngữ riêng, có các viết tắt và mệnh đề chỉ những người trong nghề mới hiểu. Lập trình CNC chỉ là một phần nhỏ của gia công máy tính hóa và có nhiều mệnh đề riêng. Hầu hết các thuật ngữ đó đều liên quan với cấu trúc của chương trình.

Có bốn thuật ngữ cơ bản được dùng trong lập trình CNC, chúng xuất hiện trong các tài liệu, bài giảng, sách, báo chuyên môn… Các thuật ngữ này là cơ bản để hiểu thuật ngữ CNC chung:

Ký tự. -»:Từ ngữ Khối ■» Chương trinh

Các thuật ngữ này rất phổ biến và quan trọng trong lập trình CNC, ý nghĩa của chúng được giải thích như sau:

Ký tự

Ký tự là dơn vị nhỏ nhất của chương trình CNC, có thể có một trong ba dạng:

Chữ số

Chữ cái

Ký hiệu

Các ký tự kết hợp với nhau thành các từ ngữ có nghĩa. Sự kết hợp các chữ số, chữ cái, và ký hiệu được gọi là mục nhập chương trình số-chữ.

6.1
[adrotate banner=”1″]

Chữ số

Có mười chữ số, 0 đến 9, khả dụng trong chương trình để tạo ra các sô”. Các chữ sô” được dùng theo hai chế độ — một là các giá trị nguyên (số không có dấu thập phân) và thứ hai là các số thực (số có dấu thập phân). Số có thể có giá trị dương hoặc âm. Trên một số bộ điều khiển, sô” thực có fhể được sử dụng có hoặc không có dấu thập phân. Các sô’ được dùng trong hai chế độ này chỉ có thể nhập trong một khoảng do hệ thống điều khiển xác định.

Chữ cải

Về lý thuyết cả 26 chữ cái trong vần chữ cái đều có thể được sử dụng để lập trình. Hầu hết các hệ thống điều khiển chỉ chấp nhận một số chữ cái, loại bỏ các chữ còn lại. Ví dụ, bộ điều khiển trên máy tiện CNC loại bỏ chữ Y do trục

chỉ dành cho các nguyên công phay (máy phay và trung tâm gia công). Các chữ hoa thường được dùng trong lập trình CNC, nhưng một số bộ điều khiển chấp nhận các chừ thường với cùng ý nghĩa như chữ hoa.

Nếu nghi ngờ, bạn hãy chỉ dùng các chữ hoa!

Ký hiệu

Một số ký hiệu được dùng trong lập trình, bổ sung cho chữ số và chữ cái. Các ký hiệu phổ biến nhất là dấu chấm thập phân, dấu trừ, dấu phần trăm, dấu ngoặc,… tùy theo các tùy chọn điều khiển.

Từ ngữ

Từ ngữ chương trình là sự kết hơp các ký tự số-chữ, tạo ra lệnh đơn cho hệ thống điều khiển. Nói chung mỗi từ đều bắt đầu với chữ hoa, tiếp theo là số biểu thị mã chương trình hoặc giá trị thực. Các từ ngữ phổ biến thường hiển thị vị trí các trục, lượng ăn dao, các lệnh chuẩn bị, các chức năng chung, và nhiều định nghĩa khác.

Khối

Từ ngữ được dùng làm lệnh đơn cho hệ thống CNC, khôi được dùng cho nhóm nhiều lệnh (khôi lệnh). Chương trình được nhập vào hệ thông điều khiển gồm các dòng lệnh riêng rẽ, sắp xếp theo thứ tự logic. Mỗi dòng được gọi là khối chuồi thứ tự hoặc đơn giản là khối (block) – gồm một hoặc nhiều từ ngữ (word) và mồi từ ngữ gồm hai hoặc nhiều ký tự.

Trong hệ thông điều khiển, từng khôi phải được tách riêng rẽ. Để tách các khối trong chế độ MDI (Manual Data Input, nhập dữ liệu bằng tay) ở bộ điều khiển, mỗi khôi kết thúc bằng mã (ký hiệu) End, Of Block (kết thúc khối). Mã này được viết tắt là EOB trên bảng điều khiển. Khi chuẩn bị chương trình trên máy tính, phím Enter trên bàn phím sẽ kết thúc khối. Khi viết chương trình trên giây, mỗi khôi chương trình chỉ được chiếm một dòng trên giấy. Mỗi khôi chương trình chứa dãy các lệnh đơn được thực thi cùng với nhau.

Chương trình

Cấu trúc chương trình thay đổi tùy theo bộ điều khiển nhưng sự tiếp cận logic không thay đổi giữa các bộ điều khiển. Chương trình CNC thường bắt đầu với số chương trình hoặc ký hiệu tương tự, tiếp theo là các khôi lệnh theo thứ tự logic. Chương trình kết thúc với stop code hoặc ký hiệu chấm dứt chương trình, chẳng hạn dấu phần trăm – %. Tài liệu bên trong và các thông tin báo cho người vận hành có thể được đặt ở các vị trí đặc biệt trong chương trình. Định dạng chương trình liên tục phát triển theo thời gian, hiện nay đang sử dụng nhiều loại định dạng.

X ± 5 . 3
1 Ị           SỐ lượng chữ sốsau dấu thập phân ‘      Dấu thập phân được phépSố lượng chữ số *” trước dấu thập phân

► Giá trị dương hoặc âm

 

Hình 6.2. Giải thích định dạng địa’chỉ từ ngữ – định dạng trục X theo hệ mét

 

Định dạng chương trình gia công ( định dạng chương trình)

Từ những ngày đầu của điều khiển số, đã sử dụng đến ba định dạng, được liệt kê theo thứ tự xuất hiện:

Tab Sequential Format

chỉ dùng cho NC không có điểm thập phân

Fixed Format

chỉ dùng cho NC không có điểm thập phân

Word Address Format

dùng cho NC và CNC, có điểm thập phân

Chỉ những hệ thống diều khiển thời kỳ đầu mới sử dụng tab sequential format hoặc fixed format. Cả hai đều đã lạc hậu và khồng còn được sử dụng từ đầu thập kỷ 1970. Chúng được thay bằng Word Address Format (định dạng địa chỉ từ ngữ) thuận tiện và hiệu quả hơn.

WORD ADDRESS FORMAT

Định dạng word address format (địa chi từ ngữ) dựa trên sự kết hợp một chừ cái với một hoặc nhiều chữ sô” (Hình 6.1).

Trong một số ứng dụng, sự kết hợp này có thể được bổ sung bằng ký hiệu, chẳng hạn dấu trừ hoặc dấu chấm thập phân. Mỗi chữ cái, chữ sô” hoặc ký hiệu biểu thị một ký tự trong chương trình và trong bộ nhớ của hệ điều khiển. Sự sắp xếp đặc thù số – chữ tạo ra một từ ngữ, trong đó chữ cái là địa chĩ, tiếp sạu là dữ liệu số có hoặc không có ký hiệu. Địa chỉ từ ngữ quy chiếu thanh ghi chuyên biệt trong bộ nhớ của hệ điều khiển. Một số’ từ ngữ thông dụng bao gồm:

GO 1 M3 0      D25     X5.75 N105     H01 Y0 S2500

Z-5.14  F12.0 T0505 T05         /M01 B180.0

Địa chỉ chữ cái trong block (khôi) xác định ý nghĩa của từ ngữ và luôn luôn được viết trước. Ví dụ X5.75 là đúng, 5.75X là sai. Không được phép có khoảng trắng (ký tự trắng) trong từ ngữ, chỉ có thể đặt khoảng trắng trước từ ngữ, ý nghĩa trước chữ cái.

Dử liệu biểu thị sự gắn sô’ cho từ ngữ. Giá trị này thay đổi khá rộng và tùy thuộc vào địa chỉ đứng trước. .Dữ liệu có thể là số chuỗi thứ tự N, sô” đăng ký bù D hoặc H, từ ngữ tọa độ X, Y hoặc z, hàm tốc độ cắt F, hàm trục chính 1s, dụng cụ cắt T,…

Một từ ngữ bất kỳ là chuồi các ký tự (ít nhất hai ký tự) định nghĩa lệnh đơn cho bộ điều khiển và máy. Các ví dụ nêu trên về từ ngữ có   ý nghĩa như sau           trong lập trình CNC:

601      Lệnh chuẩn bị

M30     Hàm phụ

D25     Chọn số bù – phay

X5 .75 Từ ngữ tọa độ – giá trị  dương

NI05    Số chuỗi thứ tự (số block)

H01     Số bù chiều dài dụng cụ cắt

YO       Từ ngữ tọa độ – giá trị zero

S2500  Hàm tốc độ trục chính

Z-5.14  Từ ngữ tọa độ – giá trị  âm

F12 .0  Hàm tốc độ cắt

T0505  Hàm dụng cụ cắt – tiện

TO5     Hàm dụng cụ cắt – phay

/MOI Hàm phụ với dấu (/) ký hiệu bồ qua khối (block)

BI80 .0 Hàm bàn phân độ

Các từ ngữ riêng rẽ là các lệnh được xếp nhóm với nhau để tạo thành các chuỗi thứ tự mã lập trình. Mỗi chuỗi thứ tự sẽ xử lý dãy các lệnh đồng thời tạo thành một đơn vị được gọi là sequence block (khối chuỗi thứ tự) hoặc đơn giản là block. Dãy các block sắp xếp theo thứ tự logic được yêu cầu để gia công hoàn tất chi tiết hoặc hoàn tất nguyên công là chương trình (gia công) chi tiết, còn được gọi là chương trình CNC.

Khối lệnh kế tiếp biểu thị chuyển động dao nhanh đến vị trí tuyệt đối X13.0Y4.6 với chất làm nguội được kích hoạt:

N25 G90 GOO X13 . 0 Y4 . 6 MÒ8 Trong đó:

N25     Chuỗi thứ tự hoặc        số         khối (block)

G90     Chế độ tuyệt đối

G00     Chế độ chuyển động    nhanh

X13.0Y4.6 Vị trí tọa độ

M08     Hàm bồi trơn ƠN

Bộ diều khiển coi một block là đơn vị hoàn chỉnh, không xử lý nửa chừng. Hầu hết các bộ điều khiển đều cho phép thứ tự từ ngữ ngẫu nhiên trong block, nếu chỉ sô’ block được chuyên biệt trước.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *