Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Công nghệ CNC / Máy Phay CNC / Cách nhập và hiệu chỉnh chương trình trên máy phay Hass

Cách nhập và hiệu chỉnh chương trình trên máy phay Hass

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

EDIT                   Chọn chế độ soạn thảo

 hchinh 1

 

Hình 2.22 Chế độ soạn thảo của máy

 

INSERT              Chèn dữ liệu vào bộ nhớ đệm đầu sau khi con trỏ hiện hành định vị. Ngoài ra thường để sao chép cá khối lệnh trong chương trình.

ALTER               Thay đổi mục mà con trỏ trên dữ liệu trong bộ nhớ đệm vào. Đặt một chương trình MDI trên danh sách chương trình.

DELETE             Xóa mục mà con trỏ đang ở đó.

UNDO                 Quay ra hoặc trở về trạng thái trước đó, có thể trở lại đến 9 lần soạn thảo trước đó.

MEM                                       Chọn chế độ MEM

 

                    hchinh 2

Hình 2.23 Chế độ MEM

SINGLE                        Chỉ một khối của chương trình đang chạy được chấp hành.

BLOCK

DRY RUN           Được sử dụng để kiểm tra chuyển động của máy thực tế mà không có vật gia công. Các chế độ gia công của chương  trình được thay thế bởi các phím tốc độ ở  hàng núm điều chỉnh.

OPTSTOP           Mở các chế độ dừng lại tùy chọn. Nếu mã M01 bị bắt gặp trong chương trình và OPTSTOP mở, một sự dừng lại được thực hiện. Phụ thuộc vào chức năng trước đó, nó có thể không dừng lại ngay lập tức. Nếu chương trình đã được biên dịch rất nhiều khối trước đó và OPTSTOP được ấn thì M01 gần nhất không thể ra lệnh. (xem lệnh G103) 

MDI/DNC            Chọn chế độ MDI hoặc DNC

                hchinh 3

Hình 2.24 Chế độ MDI VÀ DNC

COOLNT            Đóng và mở nước làm mát. Quay trục chính tới một vị trí.

ORIENT              xác định và sau đó khóa trục chính.

SPINDLE            Có thể được sử dụng trong thời gian cài đặt để chia ra các phần.

ACT FWD           Quay mâm cặp dụng cụ đến dụng cụ tiếp theo.

ACT REV           Quay mâm cặp dụng cụ trở lại dụng cụ trước đó.

 

HANDLE JOG   Chọn chế độ điều chỉnh bằng tay

 hchinh 4

Hình 2.25 Chế độ điều chỉnh bằng tay

 

.0001,.1                0.0001inch hoặc 0.001mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 0.1inch/phút.

.001,1.                  0.001inch hoặc 0.01 mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 1inch/phút.

.01,10.                  0.01inch hoặc 0.1 mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 10 inch/phút.

.1,100.                  0.1inch hoặc 1 mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 100 inch/phút.

 

 

hchinh 5

 

ZERO RET                  Chọn chế độ quy không

Hình 2.26 Chế độ gốc chuẩn

 

ALLAXES          Tìmkiếm tất cả các vị trí không của các trục.

ORIGIN                      Hiển thị các điểm gốc khác nhau và bộ đếm giờ.

SINGLAXIS        Tìm kiếm điểm không của máy trên trục mà được chỉ  rõ trên bộ nhớ đệm đầu vào.

Đưa tất cả các trục trở về không trong chuyển động nhanh. Không tìm kiếm.

HOME G28       Một trong các trục X, Y, Z, hoặc B có thể quay về không độc lập. Người điêu khiển nhập X, Y, Z, hoặc B sau đó ấn phím G28.

Ấn phím HOME G28 mà không nhập ký tự của một trục thì sẽ quy không tất cả các trục.

Nếu trục được lựa chọn bị vô hiệu hóa thì thông báo DISABLED AXISsẽ xảy ra.

LISH PROG      Lựa chọn chế độ liệt kê các chương trình và hiển thị một danh sách các chương trình trong hệ điều khiển.

hchinh 6

        Hình 2.27 Danh sách chương trình

 

SELECT PROGTạo cho chương trình hiện hành được chiếu sáng trên danh sách các chương trình. Chương trình hiện hành sẽ có một dấu hoa thị đặt trước nó trong danh sách chương trình.

SEND RS232    Chuyển các chương trình ra qua cổng RS-232. Trừ khi tất cả được chiếu sáng, nhập một tên chương trình hợp lệ trong dạng Onnnnn trước khi ấn RECV RS232. Nếu tất cả được chiếu sáng, không được nhập tên một chương trình.

ERASE PROG  Xóa chương trình được chiếu sáng hoặc chương trình được.

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412