Home / Công nghệ CNC / Dụng cụ cắt / Các lọai dao tiện

Các lọai dao tiện

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Vật liệu phần cắt của dao tiện :

Phải có độ cứng cao, tuổi bền nhiệt cao (giữ được độ cứng khi bị nung nóng), độ chống mòn vao và độ dai cao (có khả năng chống va đập).

Ta thường dùng các lọai vật liệu như thép gió – tuổi bền nhiệt của thép gió có thể đạt tới 6500C  và hợp kim cứng được chế tạo thành từng mảnh có kích thước khác nhau, tuổi bền nhiệt của hợp kim cứng có thể đạt tới 10000 C.

 

Dao tiện gồm có thân (cán dao) và đầu dao (phần làm việc), cán dao dùng để kẹp trên ổ dao, đầu dao gồm có các yếu tố sau :

Năng suất cắt gọt của dụng cụ cắt phụ thuộc vào khả năng giữ được tính cắt gọt trong một khỏang thời gian dài của vật liệu làm dao.

 

Măt trước : là mặt coù taùc duïng ñeå thoaùt phoi.

Mặt sau : (gồm có mặt sau chính và mặt sau phụ) là mặt đối diện với chi tiết cần gia công.

Lưỡi cắt gọt : gồm có lưỡi cắt chính (là giao tuyến giữa mặt sau chính và mặt trước của dao) và lưỡi cắt phụ (là giao tuyến giữa  mặt sau phụ và mặt trước).

Mũi dao : là chỗ tiếp giáp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ, mũi dao có thể nhọn, lượn trịn hay mi vt.

 

Để đảm bảo được năng suất và chất lượng gia công thì đầu dao phải có những thông số hình học hợp lý.

 

Các góc độ của dao

          

Góc sau α : là góc tạo bởi mặt phẳng cắt gọt và mặt sau chính của dao trong tiết diện chính, góc sau thường được chọn trong khỏang  α = 40  ÷ 120, thép gió ta chọn α=60  ÷ 12; dao hợp kim cứng chọn α = 40  ÷ 12góc sau của dao có tác dụng giảm ma sát giữa mặt sau với bề mặt đang gia công. Khi chọn góc sau cần phải chú ý tới điều kiện tản nhiệt, độ bền của mũi dao và giảm sự ma sát với bề mặt gia công.

Khi gia công vật liệu dẻo cần chọn góc sau lớn.

 

Khi gia công vật liệu giòn chọn góc sau nhỏ tăng độ bền của dao và tăng khả năng dẫn nhiệt.

 

Góc sắc  β : là góc tạo bởi giữa mặt trước và mặt sau chính của dao

Khi cắt vật liệu mềm góc sắc được chọn trong khỏang β = 40÷ 500

Kh cắt vật liệu dẻo góc sắc được chọn trong khỏang β = 55÷ 750

Khi cắt vật liệu giòn  góc sắc được chọn trong khỏang β = 75÷ 850

 

Góc trước γ : là góc tạo bởi mặt trước của dao và mặt phẳng đáy thường chọn trong khỏang  γ = 50  ÷ 400

 

Góc cắt δ : là góc tạo bởi giữa mặt trước và mặt phẳng cắt gọt.

                    β = 900 – α – γ                               δ = 900 – γ         

 

Ngòai ra còn có các góc  theo hình chiếu bằng :

Góc nghiêng chính φ : là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy của dao.

Góc nghiêng phụ φ1 : là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy của dao và theo chiều ngược với phương chạy dao.

Các góc độ dao phụ thuộc vào vật liệu gia công

 

Tùy thuộc vào hướng chạy dao ta phân biệt :

+ Dao tiện phải : chạy dao từ phải sang trái.

+ Dao tiện trái : chạy dao từ trái sang phải

 

                                              Các lọai đầu dao tiện

a) dao đầu thẳng        b) dao đầu cong        c) các đầu dao vuốt

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *