Home / Công nghệ CNC / Các chức năng G Máy CNC

Các chức năng G Máy CNC

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Các chức năng G Máy CNC

G là ký hiệu chức năng dịch chuyển của dụng cụ cắt và được viết tắt của hai từ tiếng Anh: Geometric Function. Ngoài chức năng dịch chuyển,G còn xác định chế độ làm việc của máy công cụ CNC. Các chức năng G được mã hoá từ G00 đến G99. Dưới đây phân tích một số chức năng G thông dụng nhất.

* G00: chạy dao nhanh tới tọa độ đã lập trình (dịch chuyển với tốc độ chạy dao lớn nhất, hình 6.3). Như vậy, phía sau G00 có thêm tọa độ của X, y, z. Ví dụ, trên hình 6.3a cho ký hiệu sau đây: G90 GOO X20 Z15O. Ký hiệu này được giải thích như sau: G90 chỉ lập trình theo kích thước tuyệt đối, G00 là ký hiệu chức năng dịch chuyển dao nhanh từ điểm 0 đến điểm có toạ độ X = 20 (bằng đường kính bậc nhỏ nhất của chi tiết) và z = 150 là khoảng cách từ điểm gốc của chi tiết w đến điểm lập trình.

Trên hình 6.3d có ký hiệu GOO X60 Y80 Z120. Ta hiểu ký hiệu đó như sau: dao phay ngón dịch chuyển nhanh từ điểm 0 đến điểm 1 trên chi tiết và điểm 1 của chi tiết có tọa độ X =60 ; Y =80 ; z =120.

Cũng theo cách ký hiệu tương tự, trên hình 6.3e ta có : G90 G00 X90 Y75 Z100. Ở đây dao dịch chuyển nhanh từ vị trí 0 tới vị trí 1, tại vị trí 1 dao có tọa độ : X =90 ; Y =75 ; z =100.

 * G01 : nội suy đường thẳng. Sau lệnh G01 là các tọa độ và các thông số của chế độ cắt.

Ví dụ, trên hình 6.3b có ký hiệu G01 X-30 F45. Ký hiệu này được giải thích như sau: G01 là nội suy đường thẳng (dao dịch chuyển thẳng) ; X-30 là ăn dao tới vị trí 2 có tọa độ X = -30, còn F = 45 mm/phút. Cần nhớ rằng trong quá trình dịch chuyển của dao từ điểm 1 đến điểm 2 thì tọa độ z không thay đổi vì vậy không cần ghi vào ký hiệu tọa độ z.

Trên hình 6.3c có ký hiệu G01 Z100 F60. Ký hiệu này cho ta biết: dao dịch chuyển từ điểm 1 đến điểm 2, tại điểm 2 dao có tọa độ z = 100 (cách điểm w một khoảng có chiều dài là 100 mm) với lượng chạy dao F = 60mm/phút. Trong quá trình dịch chuyển từ điểm  1 đến điểm 2 tọa độ X không thay đổi. Từ điểm 2 dao chuyển dịch đến điểm 3 và trường hợp này cũng là nội suy đường thẳng cho nên không cần nhắc lại G01 nữa mà viết ngay ký hiệu X80 Z60 F35 (X = 80, z = 60, F = 35 mm/phút). Tại điểm 4 có thể viết: zo F35. Theo chức năng G01 có thể ký hiệu đầy đủ hơn, ví dụ: N03 G01 X40 Y20 Z-3 F80 S200 M03. Dòng lệnh này có số thứ tự trong chương trình là 3, cắt theo đường thẳng từ vị trí hiện tại tới điểm có tọa độ X = 40, Y = 20, z = -3 với lượng chạy dao F = 80 mm/phút, tốc độ trục chính s =200 vg/phút và quay theo chiều kim đồng hồ.

Cần nhớ rằng chức năng G được giữ nguyên cho tới khi thay đổi bằng chức năng G khác. Điều này được thấy rõ trên các hình 6.3d và hình 6.3e. Trên hình 6.3d ta thấy khi dao di chuyển từ vị trí 1 đến vị trí 2, tọa độ của X và Y không thay đổi, chỉ có z thay đổi và z = 30 tại vị trí 2.

Trong quá trình di chuyển từ 1 đến 2 dao không cắt nên không có G01 và cũng không cần ghi lại lệnh G90 G00. Từ vị trí 2 đến vị trí 3 dao cắt nên ta có GO 1 và tại vị trí 3 ta có tọa độ Y = 0 (X vẫn giữ nguyên là 60 và z 67 vẫn  giữ nguyên là 30). Từ vị trí 3 đến vị trí 4 dao cắt nên ta có G01 nhưng cũng không cần ghi lại nữa mà ta ghi ngay zo (có nghĩa là tại 4 ta có z = 0 và X vẫn giữ nguyên là 60).

Trên hình 6.3e ta có: từ 0 đến 1 là di chuyển nhanh G00, từ 1 đến 2 là di chuyển theo kích thước tương đối và ta có X giảm đi 40, như vậy ta có dòng lệnh tại điểm 2 là G91 X -40. Từ điểm 2 đến điểm 3 ta có lệnh nội suy đường thẳng GO1 và tại điểm 3 ta ghi dòng lệnh G01Y-30 (Y giảm đi 30 cũng theo kích thước tương đối). Từ 3 đến 4 là lập trình theo kích thước tuyệt đối và có lệnh cắt G01. Tại 4 ta có Y = 0 và z = 0, còn X = 50 hoặc không cần ghi vì tại các điểm 2 và 3 giá trị của X vẫn bằng 50 (không thay đổi).

* G02; G03: nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ (G02) và ngược chiều kim đồng hồ (G03) khi xét chúng ở các mặt phẳng XY với G17 (chức năng chọn mặt phẳng gia công XY), mặt phẳng x z với G18 và mặt phẳng YZ với G19.

G18 và G19 là các chức năng chọn mặt phẳng gia công x z và YZ. Các ký hiệu i, j, k là tọa độ tâm cung tròn theo các trục tương ứng X, Y, Z. Cần nhớ rằng G02 là nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ và G03 là nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ nếu quan sát từ hướng dương của các trục tọa độ (hình 6.4). Khi thay đổi hướng của các trục tọa độ thì các giá trị của G02 và G03 thay đổi ngược lại (hình 6.4b).

Nhìn chung, cung tròn trên mặt phẳng  của hệ trục tọa độ được xác định bằng những thông số sau đây: tâm c với các tọa độ xc và yc, bàn kính R, điểm xuất phát po với các tọa độ x0, y0, điểm đích P1 với các tọa độ X1, y1, góc tâm cung tròn 0 và góc giữa tiếp tuyến tại điểm xuất phát và trục tọa độ (trong trường hợp này là trục X) là (hình 6.4d).

Trong hệ tọa độ cực (hình 6.4e) tâm cung tròn c với bán kính R có điểm xuất phát Po được xác định bằng các giá trị I, J (trong mặt phẳng XY). Các giá trị I, J mang các dấu (-) hoặc dấu (+) tuỳ thuộc vào hướng chạy dao. I là tọa độ của tâm cung tròn theo hướng trục X (khoảng cách giữa tâm c và điểm xuất phát Po theo hướng X), còn J là tọa đô của tâm cung tròn theo hướng trục Y (khoảng cách giữa tâm c và điểm xuất phát Po theo hướng Y). Các tọa độ I, J, K có giá trị âm khi chiều từ điểm xuất phát Po tới điểm c theo hướng âm của các trục tọa độ, còn I, J, K có giá trị dương khi chiều từ điểm xuất phát P(, tới điểm c theo hướng dương của các trục tọa độ (K là tọa đô của tâm cung tròn theo hường trục Z).

Các giá trị X, Y, z, I, J, K được xác định theo các sơ đồ trên hình 6.5, 6.6 va 6.7.

Theo hình 6.5 ta có:

Dòng lệnh G02 theo hình 6.8 được viết như sau: G02X8Y4I3J-4. Ta giải thích dòng lệnh này theo thứ tự là: G02 chỉ nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ, X = 8 và Y = 4 là tọa độ điểm đích Pj, còn I = 3 và J = -4 là tọa độ tâm cung tròn theo trục X và Y (J = -4 là hướng từ P(l đến c là hướng theo chiều âm của Y, còn 1=3 là hướng từ P0 đến c là hướng theo chiều dương của X).

* G04: (Dwell) – thời gian chờ giữa lệnh đang thực hiện và lệnh tiếp theo. Ví dụ, G01 là nội suy đường thẳng, khi hết nội suy G01 chuyển sang nội suy cung tròn G02 thì phải có một thời gian chờ. Thời gian chờ khoảng vài giây (phải có thời gian chờ vì không thể cắt liên tục từ bề mặt này sang bề mặt khác được). Thời gian chờ cũng có nghĩa là thời gian cần thiết để dao cắt thêm một vài giây (chẳng hạn khi phay mặt đầu hoặc khoét) nhằm nâng cao chất lượng bề mặt. Ví dụ, G04Xl,0 – có nghĩa là dụng cụ cắt dừng lại một giây.

* G06 – nội suy parabol (chương trình gia công cung parabol).

* G08 – tăng tốc độ (tự động tăng) từ thời điểm bắt đầu chuyển động tới giá trị lập trình.

* G09 – giảm tốc độ (tự động giảm) dịch chuyển khi gần đạt tới điểm lập trình.

* G17 – chọn bề mặt tọa độ (bề mặt gia công) XY.

* G I8 – chọn bề mặt tọa độ (bề mặt gia công) x z .

* G19 – chọn bề mặt tọa độ (bề mặt gia công) YZ.

* G33 – cắt ren có bước không thay đổi.

* G34 – cắt ren có bước tăng dần.

* G35 – cắt ren có bước giảm dần.

* G40 – huỷ bỏ hiệu chỉnh kích thước dao (hình 6.9). Ta thấy tâm dao dịch chuyển theo profil của chi tiết.

* G41 – hiệu chỉnh dao ở bên trái profil chi tiết – nếu ta quan sát từ điểm xuất phát (hình 6.9). * G42 – hiệu chỉnh dao ở bên phải profit chi tiết – nếu ta quan sát từ điểm xuất phát (hình 6.9).

* G43 – hiệu chỉnh kích thước dao dương (giá trị hiệu chỉnh để có vị trí của dao phải được cộng thêm tọa độ lập trình).

* G44 – hiệu chỉnh kích thước dao âm (giá trị hiệu chỉnh để có vị trí của dao phải được trừ đi tọa độ lập trình).

* G53 – hủy bỏ xê dịch điểm chuẩn đã chọn .

* G54 đến G59 – xê dịch điểm chuẩn của chi tiết so với điểm chuẩn của máy (hình 6.10).

Ví dụ: N01 :

G54 G92 xo Y0 N02 :

G54G00X100 Y100 hoặc G55 XO YO

* G60 – định vị vị trí chính xác cấp 1. (tinh).

* G61 – định vị vị trí chính xác cấp 2. (bán tinh).

* G62 – định vị vị trí nhanh (thô).

* G63 – sử dụng 100% lượng chạy dao.

* G64 đến G69 – thay đổi số vòng quay và lượng chạy dao.

* G80 – huỷ bỏ (thay đổi) chu trình đã chọn.

* G81 đến G89 – các chu trình khoan, khoét hay còn gọi là các chu trình cố định bởi vì trong các máy CNC hiện đại các chương trình con để thực hiện các chức năng trên được lưu giữ cố định trong bộ nhớ của máy và luôn cho các chức năng yêu  cầu với các thông sô’ cần thiết để thực hiện từng nguyên công cụ thể. Nhiều chương trình cố định có hai thông số cần lưu giữ đó là R và z. Thông số R là tọa độ mà từ đó lượng chạy dao bắt đầu trong quá trình thực hiện chu trình cố định này. Giá trị R được lưu giữ cho đến khi xuất hiện giá trị R mới. Thông số z trong chu trình cố định là tọa độ mà dụng cụ cắt dịch chuyển với một lượng ăn dao.

* G90 – lập trình theo kích thước tuyệt đối.

* G91 – lập trình theo kích thước tương đối (theo gia số).

* G92 – đặt bộ nhớ.

* G93 – lượng chạy dao F theo thời gian (bằng giá trị nghịch đảo của thời gian theo phút cần thiết để gia công, ví dụ l/7phút).

* G94 – lượng chạy dao F theo mm/phút (hoặc inch/phút).

* G95 – lượng chạy dao F theo mm/vòng.

* G96 – tốc độ cắt s theo m/phút.

* G97 – số vòng quay theo phút (vg/phhút).

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang