Home / Công nghệ CNC / BÙ TRỪ MÒN DAO

BÙ TRỪ MÒN DAO

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Khi viết chương trình CNC, các kích thước được dùng trong chương trình là kích thước trên bản vè hoàn tất. Ví dụ, kích thước 3.00 inch được lập trình là X3.0. Số này không phản ánh các dung sai kích thước. Các mục nhập chương trình X3.0, X3.00, X3.000, và X3.0000 đều có kết quả hoàn toàn như nhau, cần làm gì để duy trì các dung sai kích thước? Cần làm gì với dao cắt bị mòn nhưng vẫn còn tốt để gia công thêm vài chi tiết? Câu trả lời là điều chỉnh, tinh chỉnh, quỹ đạo dao cắt để phù hợp với các điều kiện cắt gọt. Bản thân chương trình không thay đổi, chỉ áp dụng Wear Offset (bù mòn dao) cho dụng cụ cắt đã chọn.

Giá trị bù mòn dao chỉ có một mục đích – bù giữa giá trị lập trình, ví dụ đường kính 3.0 inch, và kích thước thực được ‘đo khi kiểm tra, ví dụ 3.004. Hiệu số -.004 được nhập vào bộ đãng ký bù mòn dao. Đây là giá trị bù chuyên biệt cặp chữ số thứ hai của hàm dụng cụ cắt trong chương trình. Do chương trình sử dụng các giá trị đường kính theo trục X, giá trị bù cũng được nhập cho đường kính. Các chi tiết này rất hữu ích đôi với người vận hành CNC và nhà lập trình.

Điều Chỉnh wear offset

Để minh họa khái niệm điều chỉnh bù mòn dao trên máy tiện, T0404 trong chương trình sẽ được dùng làm ví dụ. Mục đích là đạt được đường kính ngoài 3.0 in và dung sai ±.0005. Giá trị ban đầu của độ bù mòn dao trong bộ đăng ký TXX04 sê là zero. Phần này của chương trình có dạng như sau:

N31 M01

N32 T0400 M42

N33 G96 S450 M03

N34 G00 G42 X3 . 0 zo . 1 T0404 M08

N35 G01 Z-1.5 F0.012

N36 . . .

Khi kiểm tra (đo) chi tiết gia công, kết quả sẽ là một trong ba khả năng:

□      Kích thước đúng

□      Kích thước dư

□      Kích thước thiếu

Nếu chi tiết được đo đúng kích thước, sẽ không cần sự can thiệp. Sự gá lắp dao và chương trình hoạt động chính xác. Nếu chi tiết quá kích thước, thường có thể cắt lại khi gia công đường kính ngoài. Đối với đường kính trong, sẽ áp dụng ngược lại. Sự cắt lại có thể gây hư hại độ bóng bề mặt. Nếu chi tiết bị thiếu kích thước, sẽ trở thành phế phẩm. Mục đích là tránh thiếu kích thước cho các chi tiết
kế tiếp. Bảng dưới đây liệt kê kết quả kiểm tra với mọi khả năng có thể xảy ra:

Đo Đường kính ngoài Đường kính trong
ĐÚNG kích thước Tốt Tốt
DƯ kích thước Có thể cắt lai Phế phẩm
THIẾU kích thước Phế phẩm Có thể cắt lại

 

Dù chi tiết bị thiết hay dư kích thước, vẫn có biện pháp để tránh điều này xảy ra. Đó là điều chỉnh giá trị bù mòn dao. Ví dụ này dùng cho đường kính ngoài.

Đường kính ngoài X3.0 trong ví dụ này, khi đó có thể có kết quả là 3.004, có nghĩa là quá kích thước (đường kính) 0.004 in. Người vận hành, có trách nhiệm điều chỉnh giá trị bù, sẽ thay đổi giá trị 0.0000 hiện hành trong thanh ghi X bù mòn dao là 0.0040. Lần cắt kế tiếp sẽ làm cho chi tiết có kết quả đo trong phạm vi dung sai cho phép.

Nếu chi tiết bị thiếu kích thước, ví dụ 2.9990 in, giá trị bù mòn dao phải điều chỉnh là +.0010 theo chiều dương trên trục X, chi tiết vừa đo bị loại bỏ.

Nguyên tắc điều chỉnh bù mòn dao là logic. Nếu đường kính đã gia công lớn hơn kích thước bản vẽ cho phép, sự bù mòn dao được chỉnh theo giá trị âm, hướng đến đường tâm trục chính, và ngược lại. Nguyên tắc này áp dụng cho đường kính trong và đường kính ngoài. Sự khác biệt thực tiễn duy nhất là đường kính ngoài bị dư và đường kính trong bị hụt có thể cắt lại. Chương 33 sẽ trình bày chi tiết về bù mồn dao.

Các xác lập R và T

Các mục cuối cùng là cột R và cột T (Geometry và Wear). Các cột màn hình bù này chỉ hữu dụng trong khi gá lắp. Cột R là cột bán kính, cột T là cột định hướng mũi dao cắt (Hình 13.15).

 

13.15

Hình 13.15. Các chỉ số định hướng mủi dao tùy ý được dùng với sự bù bản kỉnh mũi dao (chế độ G41 hoặc G42)

Nguyên tắc chính sử dụng các cột R và T là chúng chỉ có hiệu lực trong chế độ bù bán kính mũi dao. Nếu không có G41 hoặc G42 trong chương trình, giá trị trong các cột này sê không xuất hiện. Nếu dùng lệnh G41/G42, các giá trị khác zero đốì với dao cắt đó phải được xác lập trong cả hai cột. Cột R yêu cầu bán kính mủi dao của dụng cụ cắt, cột T yêu cầu chỉ số định hướng mủi dao của dụng cụ cắt. Cả hai lệnh sẽ được trình bày chi tiết trong Chương 29. Các bán kính mũi dao phổ biến khi tiện và doa bao gồm:

1/64 inch = .0156 hoặc 0.4 mm 1/32 inch = .0313 hoặc 0.8 mm 3/64 inch = .0469 hoặc 1.2 mm

Các chỉ số mũi dao là tùy ý và biểu thị chỉ số định hướng dao cắt được dùng để tính toán giá trị bù bán kính mũi dao, bất kể xác lập dao trong trạm chứa dao cắt.

 

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *