Home / Công nghệ CNC / Dụng cụ cắt / 4.1 Cơ Chế Của Quá Trình Cắt, Quá Trình Tạo Phôi

4.1 Cơ Chế Của Quá Trình Cắt, Quá Trình Tạo Phôi

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Nội dung chủ yếu trong chương này là nghiên cứu cơ chế quá trình cắt – quá trình biến dạng của kết cấu – các hiện tượng vật lý sinh ra trong quá trình cắt. Ảnh hưởng của các yếu tố: chế độ cắt. thông số hình học phần cắt dụng cụ. vật liệu gia công, vật liệu làm dao… đến các hiện tượng đó và ảnh hưởng của các hiện tượng đó đến chất lượng bề mặt chi tiết và năng suất gia công. Trên cơ sở đó tìm cách điều khiển quá trình gia công để đạt được yêu cầu nâng cao tuổi thọ chất lượng, năng suất khi gia công các chi tiết.

4.1.     Cơ chế cuả quá trình cắt, quá trình tạo phoi

Quá trình cắt là quá trình tác dụng ngoại lực qua phần cắt dụng cụ vào lớp cát. Lớp cắt bị biến dạng đàn hồi, dẻo và đứt tạo thành phoi. Qua nghiên cứu thực nghiệm quá trình cắt là quá trình nén dẻo kim loại lớp cắt (hình4.1).  Dưới tác dụng của lực P (hình 4.1a), dao bắt đầu nén vật liệu gia công (lớp cắt) theo mặt trước. Khi tăng lên P dao tiếp tục chuyển động (nén vật liệu gia công), trong lớp cắt xuất hiện biến dạng đàn hồi. và nhanh sang biên dạng dẻo và lớp phoi cố chiều dày a1 dược hình thành từ lớp kim loại bị cắt có chiều dày a dịch chuyển dọc theo mặt nước của dao (hình 4.1 a).

cac-loai-dung-cu-cat6

Qua nghiên cứu thực nghiệm bằng chụp ảnh tế vi, khu vực tạo phoi (hình 4.1)   đã chứng tỏ rằng trước khi biến thành phoi, lớp kim loại bị cắt đã trải qua một giai đoạn biến dạng nhất định, nghĩa là giữa lớp kim loại bị cắt và phoi có một vùng biến dạng – vùng này được gọi là miền tạo phoi (trong miền này được sơ đồ hóa trên hình 4.1b) cỏ các mặt trượt OA. OB, OC. OD. OE. Vật liệu gia công trong a quá trình biến dạng trượt thu cao mặt đó (ứng mặt tiếp trên các mặt để có giá trị cực đại).

Miền tạo phủ được gia hạn bởi đường OA, dọc theo đó phát sinh những biến dạntỉ deo dầu titin và đường OE – đường kết thúc biến dạn£ (léo và dúi. Đường An. đường nối liền khu vực chưa biến dạng của kim loại và phoi.

Ngoài ra, lớp kim loại bị cắt sau khi bị biến dạng tron g miền tạo phoi. khi chuyển thành phoi còn chịu biến dạng thêm do ma sát mặt truớc dao vì phoi. Do dó những lớp kim loại nằm phía dưới phoi tiếp xúc với mặt trước còn bị biến dạng thêm nhiều hơn so với các lớp ở trên. Vì thế hạt tinh thể kim loại ở sát mặt trước bị kéo dài thu một hướng nhất định, tạo thành các tếch tua (hình 4.2). Do dó phoi cắt ra chịu hiến dạng không đều. Ngoài ra do các đặc điểm quá trình biến dạng dư nên vật liệu chi tiết ớ dưói đường cắt ON (vùng II, hình 4. 1b) cũng sẽ bị biến dạng  dẻo (biến dạng của lớp bề mặt).Miền lạo phù dược gia hạn bởi dường OA, dọc theo dó phái sinh nhữnựbiendạntỉ deo dầu titin và đường OE – đường kết thúc biến dạn£ (léo và dúi. Đường An. dường nối liền khu vực chưa biến dạng cùa kim loại và phoi.

Chiều rộng của miền tạo phoi phụ thuộc vào tính chất vật liệu gia công, các điều kiện cắt và thông số hình học phần cắt của dụng cụ.

Tòc độ cắt có ảnh hưởng lớn đốn miền tạo phoi. Khi tăng tốc độ cắt vật liệu gia còng sẽ chuyển qua miền tạo phoi với tốc độ nhanh hơn. vật liệu không kịp biến dạng dẻo ở lớp OA và sang lớp OA’ (h.4.3). tương tự như vậy. kết thúc quá trình biến dạng ở trong miền tạo phoi không phải là OE mà là ớ lớp OE’. Do đó khi tăng tốc độ cắt V miền tạo phoi thu hẹp lại là EOE’. Miền EOE’ quay di một góc theo chiều kim đồng hồ so với AOE. Do dó chiều dàv phoi giảm từ af xuôim a’1. a1′ < a, vì bien dạng dẻo giảm đi. Khi tốc độ cắt càng lớn. miền tạo phoi càng nhỏ.

Khi đó mien tạo phoi có thể xem gần đúng quá trình biến dạng dẻo xảy ra lân cận mặt OF đi qua lưỡi cắt và làm với phương chuyển động của dao một góc 0.

Mặt OF dược gọi là mật trượt và goc 0 là góc trượt. Góc trược 0 có thể được xác định như sau (theo sơ đồ hóa hình 4.3b).

cac-loai-dung-cu-cat8

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang