Home / Công nghệ CNC / Dụng cụ cắt / 2.1Các Yếu Tố Chế Độ Cắt

2.1Các Yếu Tố Chế Độ Cắt

Trong chương này sẽ trình bày định nghĩa các yếu tố chế độ cắt có thể điều chỉnh trong khi gia công và thông sô’ hình học lớp kim loại cắt ra do chế độ cắt đã chọn.

2.1.         CÁC YẾU TỐ CHẾ ĐỘ CẮT (hình 2.1)

2.1.1.     Tốc đô cắt chính yeu-to-che-do-cat

Là tốc độ của chuyển động cắt chính – chuyển động để cắt ra phoi. Chuyển động cắt chính Mc có thể là chuyển động quay tròn (tiện, phay…)> có thể là chuyển động tịnh tiến (bào, xọc…) và được truyền cho chi tiết (tiện…) hoặc truyền cho dao (phay, khoan…). Chuyển động cắt chính Mc quay tròn với n vòng trong một phút n (vg/ph) thì tốc độ của chuvển động cắt chính yeu-to-che-do-cat. được tính như sau:

yeu-to-che-do-cat1

 

D- Đường kính chi tiết hoặc dao

n- (v/ph)

–   Chuyển động cắt chính Mc là chuyên động tịnh tiến khứ hồi với n hành trình kép trong môt phút n(htk/ph), thì tốc độ cắt chính được tính như sau:

yeu-to-che-do-cat2

L – chiều dài của hành trình (mm)

‘hik’

n – số hành kép trong một phút n(htk/ph)

2.1.2 Lượng chạy dao S – Độ lớn của tốc độ chạy dao yeu-to-che-do-cat3

Lượng chạy dao là lượng dịch chuyển theo phương của chuyển động chạy dao sau một vòng quay của chuyển động cắt chính (S(mm/vg)), sau một hành trình kép (S(mm/htk)) hoặc sau một phút (S(mm/ph)). Lượng chạy dao sẽ duy trì chuyển động cắt chính để cắt hết chiều dài ( chiều rộng ) chi tiết

yeu-to-che-do-cat4

 

2.1.3.    Chiều sâu cắt t (mm)

Chiều sâu cắt là khoảng cách giữa bề mặt chưa gia công và bẻ mặt đã gia công đo theo phương vuông góc với bề mặt đã gia công.

yeu-to-che-do-cat5

 

2.1.    Thông số hình học lớp kim loại bị cắt.

Thông số hình học lớp cắt là các đại lượng sau (hình 2.2)

2.2.1.   Chiều dày cắt a (mm)

Chiều dày cắt là chiều dày lớp kim loại bị cắt đo theo phương vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy. Theo hình vẽ 2.2 ta có: a = s. sinφ (mm)  (2.1)

yeu-to-che-do-cat6

 

2.2.1.   Chiều rộng cắt b (mm)

Chiều rộng cắt b là chiều rộng lớp cắl do theo chiều dài lưỡi cắt chính trên mặt đáy. Từ hình vẽ 2.2 ta có:

yeu-to-che-do-cat11

 

 

2.2.2.   Diện tích cắt f (mm2)

f = a.b = s.t(mm2)                                                     (2.3)

2.2.3.   Diện tích cắt dư – chiều cao nhấp nhô hình học H

Lưỡi   cắt thẳng r = O (hình 2.3a). Diện tích    cắt   danh nghĩa        f  = a.b là diện tích  binh hành ABEF (hình 2.3a) diện tích cắt thực  tế là diện tích hình tứ giác ACEF, do đó diện tích cắt dư ABC có chiéu cao nhấp nhô H.

–     Chiều cao nhấp nhô hình học tế vi H có thc xác định như sau:

DB = Hcotgφ

DA = Hcotφ1

DB + DA = H(cotφ + cotφ1)

S = H(cotφ + cotgφ1)

yeu-to-che-do-cat7

 

Từ công thức 2.3 ta thấy khi tăng s, tăng góc φ và φ1  thì    chiều cao nhấp nhô tế vi hình học (chiều cao diện tích dư) tăng lên.

Giảm lượng chạy dao s giảm góc nghiêng chính φ   và góc nghiêng phụ φ1 thì chiều cao nhấp nhô hình học H giảm.

yeu-to-che-do-cat8

 

Khi cắt với lưỡi cắt cong có cung tròn ở mũi dao bán kính r (hình 2.3b), chiều cao nhấp nhô có thể được xác định như sau:

Theo hình 2.3a ta có:

Diện tích dư

yeu-to-che-do-cat9

 

Chiều cao nhấp nhô

yeu-to-che-do-cat12

 

Từ các phương trình trên ta có thể rút ra kết luận sau:

–    Chiều cao nhấp nhô hình học của bề mặt H phụ thuộc vào trị số lượng chạy dao S, góc φ, φ1, và bán kính mũi dao r.

–    Chiều cao nhấp nhô hình học H sẽ giảm khi tăng bán kính mũi dao г và giám S, góc φ và góc φ1

Trong thực tế nhấp nhố bề mặt gia công còn lớn hơn so với H tính toán ở trên, vì chiều cao nhấp nhô hình học của bé mặt chi tiết còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nữa như biến dạng dư, đàn hồi, ma sát, rung động v.v…