Các lớp kỹ thuật

Chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao mảng cơ khí, xây dựng.

Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu và DVD chuyên ngành nhằm tự học để phục vụ cho công việc

Tuyển dụng

Tuyển giảng viên đào tạo và cộng tác viên Part-time toàn quốc.

Download ứng dụng

Cài đặt để tự học các phần mềm kỹ thuật trên điện thoại miễn phí

Advance Cad YT

Kênh video chất lượng để tự học các phần mềm kỹ thuật miễn phí
 
Home / Công nghệ CNC / Dụng cụ cắt / 1.1. THÀNH PHẦN KẾT CẤU CỦA DAO TIỆN (DAO CẮT ĐƠN)

1.1. THÀNH PHẦN KẾT CẤU CỦA DAO TIỆN (DAO CẮT ĐƠN)

  1.  Bộ tài liệu vận hành máy CNC Fanuc
  2. DVD sử dụng máy Plasma với Sheetcam
  3. DVD hướng dẫn sử dụng máy khắc gỗ
  4. Bộ 400Gb file mẫu 3D Jdpaint -Artcam
  5. Khóa học vận hành máy tiện CNC
  6. 2 DVD thực hành gia công Siemens NX11
  1.  Bộ Video phay tiện Mastercam X9
  2. Tài liệu gia công khuôn Powermill
  3. Khóa học vận hành máy Phay CNC
  4. Khóa học sử dụng máy điêu khắc gỗ
  5. Khóa học lập trình CNC với Mastercam
  6. 4DVD thiết kế sản phẩm 3D Solidworks

Trong công nghệ chế tạo máy, có nhiều loại dụng cụ được sử dụng loại đơn giản chỉ có một phần cắt như dao tiện; có loại phức tạp gồm nhiều phần cắt như dao phay, dao chuốt v.v… Phần cắt của tất cả các loại dụng cụ về cơ bản giống nhau và giống với dao cắt đơn (dao tiện). Do đó, về hình học, chỉ cần khảo sát cho dao cắt Jcn, còn dao phức tạp (nhiều phần cắt) thì những khái niệm và định nghĩa cơ bản cũng giống như ở dao cắt đơn.

1.1.1.  Định nghĩa các bề mặt trên chi tiết

Để khảo sát thành phần kết cấu của dụng cụ Cắt đơn, các bề mặt chi tiết khi tiếp xúc với dụng cụ được định nglũa như saui (hình l.la):

–    Bề mặt chi tiết đã gia công (mặt E).

–    Bề mặt đang gia công (mặt C).

–    Bề mặt chưa gia công (đợi gia công) (mặt F).

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien
a) Các bề mặt quy ước trên chi tiết gia công; b) các yếu tố kết cấu dao

1.1.1.  Thành phần kết cấu của dao tiện (hình 1.1b)

–    Phần thân dao được dùng để kẹp chặt dao lên bàn dao của máy (Đối với dao tiện phần thân có thể là hình chữ nhật, hình vuông, hay hình tròn).

–    Phần làm việc (phần cắt) là phần của dụng cụ tiếp xúc với chi tiết và làm nhiệm vụ cắt.

–    Phần cắt được tạo thành bởi các bề mặt sau (hình 1.lb):

+ Mặt trước ( 1) – khi cắt phôi trượt và thoát ra theo mặt trước.

+ Mặt sau chính (2) – là bề mặt của phần cắt dụng cụ đối diện với bề mặt đang gia công của chi tiết.

+ Mặt sau phụ (3) – là bề mặt của phần cắt dụng cụ đối diện với bề mật đã gia công của chi tiết.

+ Lưỡi cắt chính (4) — là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính – Nó làm nhiệm vụ cắt chính.

Mặt trước và mặt sau có thể là mặt phẳng hoặc mặt cong, do đó lưưi cắt chính có thể là thẳng hoặc cong.

–    Luỡi cắt phụ (5) – là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ – Nó làm nhiệm vụ cắt phụ.

–    Mũi dao (6) – là giao điểm của lưỡi cắt chính và phụ.

Trong thực tế hai lưỡi cắt chính và phụ không thể thẳng để giao điểm của chúng là một điểm mũi dao,’do vậy quá trình chế tạo thường mũi dao có bán kính lượn tròn r.

1.2.  THÔNG SỐ HÌNH HỌC PHẦN CẮT DAO TIỆN

1.2.1.  Các khái niệm và định nghĩa cơ bản

Để xác định thông số hình học phần cắt của dụng cụ cần đưa ra các định nghĩa và khái niệm cơ bản.

1.2.1.1.Các chuyển động khi cắt

Để xác định các bề mặt và thông số hình học phần cắt của dụng cụ cần dựa vào các mặt phẳng tọa độ.

Các mặt phẳng tọa độ được xác định dựa vào các chuyển động khi gia công (hình 1.2).

–    Chuyển động cắt chính Mc (với tốc độ Thanh-phan-ket-cau-dao-tien6 ).

Tại 1 điểm trên lưỡi cắt chính là chuyển động cắt ra phoi – khi tiện chuyển động quay tròn của chi tiết với tốc độ góc là n vòng trong một

phút (v/ph). Tốc đô cắt chính vc tại điểm M  là    Thanh-phan-ket-cau-dao-tien1

 

–    Chuyển động chạy dao Mf với  là tốc độ của chuyển động chạy Thanh-phan-ket-cau-dao-tien39. Khi  lượng chạy dao là Thanh-phan-ket-cau-dao-tien2
–    Chuyển động cắt Me với tốc độ cắt  Thanh-phan-ket-cau-dao-tien7   là      chuyển động tổng hợp của Me và Mf. Do đó Thanh-phan-ket-cau-dao-tien3

1.2.1.2  .Các mặt phẳng tọa độ

–    Mặt phẳng đáy (Q) – Tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng đi qua điểm đó và vuông góc với vectơ tốc độ cắt  Thanh-phan-ket-cau-dao-tien4. . Khi đó Thanh-phan-ket-cau-dao-tien5(trạng thái tĩnh) thì mặt đáy chỉ vuông góc với Thanh-phan-ket-cau-dao-tien6(hình 1.2)

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien8

–    Mặt phẳng cắt (P) – Tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng đi qua điểm đó và tiếp tuyến với mặt đang gia công.

Nếu lưỡi cắt thẳng thì mặt cắt là mặt chứa vectơ Thanh-phan-ket-cau-dao-tien7 và lưỡi cắt, nếu

lưỡi cắt cong thì mặt cắt chứa vectơ vThanh-phan-ket-cau-dao-tien7 và đường tiếp tuyến với lưỡi cắt tại điểm khảo sát. Như vậy mặt đáy và mặt cắt tại một điểm trên lưỡi cắt chính luôn vuông góc với nhau (P vuông góc Q).

–    Các mặt phẳng tiết diện: Để khảo sát góc độ của dao, phần cắt của dao được cắt bởi các mặt phẳng tại một điểm trên lưỡi cắt chính và ta có các tiết diện.

Tiết diện chính NN tại một điểm trên lưỡi cắt chính là tiết diện được cắt bởi mặt phẳng NN vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy (hình 1.3).

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien8

–    Tiết diện dọc YY – tại một điểm trên lưỡi cắt chính là tiết diện được cắt bởi mặt phẳng song song với trục dao (vuông góc với trục chi tiết).

–    Tiết diện ngang XX – tại một điểm trên lưỡi cắt chính là tiết diện được cắt bởi mặt phẳng song song với phương chạy dao dọc (song song với trục chi tiết).

Ngoài ra tùy theo từng trường hợp cụ thể đối với từng loại dụng cụ mà có các tiết diện cụ thể khác (sẽ khảo sát cụ thể ở các loại dụng cụ).

1.2.2.  Thông số hình học phần cắt dụng cụ

Thông số hình học (các góc độ đưa ra) để xác định vị trí của các thành phần phần cắt khi chế tạo (trạng thái tĩnh) và khi ỉàm việc (trạng thái động).

Trong phần này để đơn giản trên hình vẽ biểu diễn Thanh-phan-ket-cau-dao-tien9 có nghĩa là Thanh-phan-ket-cau-dao-tien10

–    Góc trước ϒ tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diện khảo sát (hình 1.4).

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien11

Hay góc trước Ỵ là góc giữa giao tuyến mặt trước và giao tuyến của mặt đáy với tiết diện khảo sát.

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien12

Do đó góc trước Y là góc xác định vị trí của mặt trước so với mặt đáy. Nhờ góc trước ở trạng thái tĩnh mà mặt trước được chế tạo đúng.

–   Góc sau α tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa mặt sau chính và mặt cắt đo trong tiết diện khảo sát. Do đó góc sau α là góc giữa giao tuyến mặt sau chính và mặt cắt với tiết diện khảo sát.

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien13

Góc sau α  luôn luôn lớn hơn không (α > 0) (hình 1.4), và phải lớn hơn giá trị tối thiểu cho phép [α] = 3 ÷ 4°. Như vậy góc sau là góc xác định vị trí mặt sau so với mặt cắt. Mặt sau được chế tạo theo góc sau α ở trạng thái tĩnh.

Góc sắc β – Tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa mặt trước và mặt sau đo trong tiết diện khảo sát. Như vậy góc sắc β tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa giao tuyến mặt trước và mặt sau với tiết diện khảo sát.

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien14

Góc cắt δ – Tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc giữa mặt trước và mặt cắt đo trong tiết diện khảo sát – tức là góc giữa giao tuyến của mặt trước và mặt cắt với tiết diện khảo sát.

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien15

–    Góc trưức Y có thể lớn hơn không Y >  0 (mặt đáy nằm  trên mặt trước (hình 1.4)) bằng không Y = 0  (nên hai   giao tuyến mặt trước       và    mặt đáy với tiết diện khảo sát trùng nhau) và nhỏ hơn không (y < 0) nếu giao tuyến mặt trước với tiết diện khảo sát nằm trẽn giao tuyến của mặt đáy với tiết diện khảo sát.

Với các định nghĩa trên về các góc ta có trong tiết diện khảo sát:

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien16

–    Góc nghiêng chính φ là góc giữa phương chạy dao và hình chiếu của lưỡi cát chính trên mặt đáv (hình 1.4). Góc nghiêng chính     (φ xác đinh vị trí của lưỡi cắt chính so với phương chạy dao.

–    Góc nghiêng phụ φ1 là góc giữa phương chạy đao và hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy. Góc nghiêng phụ xác định vị trí lưỡi cắt phụ so với phương chạy dao.

–    Góc mũi dao ε là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính và phụ trên mặt đáy.

Ta có: Thanh-phan-ket-cau-dao-tien17

–    Góc nâng của lưỡi cắt λ là góc giữa lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó trên mặt đáy. Góc λ xác định vị trí của lưỡi cắt chính so với mặt đáy (hình 1.5).

λ > 0 – lưỡi cắt         chính trên mặt đáy.

λ= 0 – lưỡi cắt chính nằm trong mặt đáy.

λ< 0 – lưỡi cắt chính nằm dưới mặt đáy.

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien19

 

–    Bún kính mũi dao r – Bán kính cong chuyển tiếp từ lưỡi cắt chính sang lưỡi cắt phụ (hình l.6a)

–    Bán kính đầu dao ℘ – Bán kính của mặt cong chuyển tiếp từ mặt trước sang mặt sau (hình 1.6b).Bún kính mũi dao r – Bán kính contỉ chuyển tiếp từ lưỡi cắt chính sanụ lưỡi cắt phụ (hình l.6a).

Các góc trong các tiết diện NN, XX và YY có quan hệ với nhau như sau:

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien21Thanh-phan-ket-cau-dao-tien20

 

1.3.    Thông số hình học của dao trong quá trình cắt ( trạng thái động)

 

Khi cắl góc dộ của dao có thể thay dổi không giống như trạng thái tĩnh (khi chế tạo) do gá dao không chính xác và (ik) có chuyển động chạy dao Thanh-phan-ket-cau-dao-tien22

 

1.3.1.    Do gá dao không chính xác

 

–     Gá nghiêng dao một góc τ với trục chi tiết tíhình 1.7), giá trị róc φ và φ1, thay đổi so vói trạng thái tĩnh.

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien25

Đầu dao nghiêng về phía phải

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien26

Đầu dao nghiêng về phía trái:

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien27

Gá  dao cao hoặc thấp hơn tâm chi tiết (hình 1.8). Điểm khảo sát trên lưỡi cắt chính (mũi dao) nằm cao hơn hoặc thấp  hơn tâm  chi      tiết   khi tiện ngoài (hình 1.8a) và khi tiện trong (hình 1.8b).

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien28

Cao hơn tâm chi tiết một  lượng là h (mm)

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien29

 

Thấp hơn tâm một lượng là h (mm)

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien30

 

 

 

– tgε = h/R với R là bán kính chi tiết tại điểm khảo sát mm

– Khi tiện trong ( hình 1.8 )

 

 

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien31

Khi có chạy dao, tốc độ cắt Thanh-phan-ket-cau-dao-tien32 là chuyển động tổng hợp của chuyển động cắt chính Mc (Vc) và chuyển động chạy dao
MfThanh-phan-ket-cau-dao-tien34

Khi có chuyển động chạy dao ngang (hình 1.9). Từ hình 1.9 ta có:

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien35

 

S: lượng chạy dao ngang (mm/vg)

D: đường kính chi tiết tại điểm khảo sát

–    Khi có chạy dao dọc (hình 1.10)

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien36

 

n là số vòrig quay chi tiết n (vg/ph)

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien37

Thanh-phan-ket-cau-dao-tien38

 

 

 

 

 

 


 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang

Tìm từ:

  • lưỡi cắt chính của dao là
  • lưỡi cắt phụ của dao tiện là
20151102-1 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-414 98-365 70-410 DEV-401 70-341 70-412 400-201 ITIL N10-006 70-461 70-487 70-483 70-410 70-412 C4090-971 220-801 70-462 70-488 2V0-621 1V0-601 70-685 EX200 <> 70-461 SK0-003 1Z0-133 070-483 70-246 070-462 HP0-J73 1Z0-047 1D0-541 SK0-003 1Z0-133 PMP VCP550D NS0-511 HP0-J73 1Z0-047 IT exams IT exam IT exam IT exams 200-120 400-101 300-070 ADM-201 PK0-003 1Y0-301 1Z0-060 220-802 98-365 70-410 DEV-401 70-341 2V0-620 70-417 300-115 PK0-003 220-802 CISM ICBB 200-120 C_TADM51_731 200-120 70-461 300-206 1Z0-055 70-486 400-051 SY0-401 70-487 1Z0-591 PRINCE2-FOUNDATION 70-483 070-410 070-412 C4090-971 PEGACSA71V1 70-496 70-411 102-400 352-001 C4040-252 250-315 1Z0-803 70-417 70-410 CD0-001 70-243 CISSP M70-301 200-120 HP0-Y47 70-480 642-999 100-101 300-101 350-018 70-417 220-801 70-462 70-488 200-120 1V0-601 70-685 EX200 70-417 70-413 NS0-157 70-480 1z0-400 TB0-123 70-486 N10-006 50-001 50-018 70-410 70-461 220-801 clo-001 vcp410 640-507 1Y0-201 70-463 9L0-012 70-466 C2180-401 70-417 70-414 1Z0-061 70-417 HP0-S42 70-410 9L0-422 70-980 MB2-700 CCD-410 200-120 200-101 200-550 VMCE_V8 SG0-001 70-412